| trọc | tt. Trụi tóc, không có tóc: Cạo trọc, đầu trọc, để trọc, đánh trọc, hớt trọc. // (R) Trụi, trơ, không có cây cỏ: Núi trọc. |
| trọc | tt. C/g. Trược, đục, dơ, xấu: Ô-trọc, trọng-trọc. |
| trọc | - t. 1. Nói đầu cạo hết tóc : Đầu trọc 2. Nói đồi núi không có cây : Đồi trọc. |
| trọc | tt. 1. Đục: thanh trọc. 2. Tạp: trọc phú o hỗn trọc o ô trọc. |
| trọc | tt Đục; không trong: Đem thanh giải trọc, đem nhàn giải ưu (Tự tình khúc). |
| trọc | tt 1. Nói đầu cạo sát da: Đầu trọc 2. Nói đồi núi không có cây cối: Đồi trọc. |
| trọc | tt. Không có tóc (đầu): Đầu trọc. || Trọc-lóc. Ngr. Trơn tru, không có cây cối: Núi trọc. |
| trọc | (khd) Đục, không trong: Ô-trọc. |
| trọc | .- t. 1. Nói đầu cạo hết tóc: Đầu trọc 2. Nói đồi núi không có cây: Đồi trọc. |
| trọc | Không có tóc: Đầu trọc. Nghĩa rộng: Nói núi trơ không có cây cỏ: Núi trọc. Văn-liệu: Cứ thằng có tóc, ai cứ thằng trọc đầu. Báng đầu thằng trọc, chẳng nể đầu ông sư (T-ng). |
| trọc | Đục, không trong (không dùng một mình): Ô-trọc. |
| Chúng đã bắt chước mợ phán mà đánh đập thằng Quý , cũng như chúng đã theo mợ phán mà trêu trọc Trác. |
| Chàng kéo dây mũ quẳng xuống dưới cằm cho gió khỏi bay : Mất mũ , về Hà Nội với cái đầu trọc thì cũng khá buồn cười. |
| Đến lúc khỏi , tóc cứ rụng mãi , rụng nhiều quá , tôi phải bảo thợ cạo trọc đầu đi. |
Quái lạ , sao Chuyên không để ý đến cái đầu cạo trọc của mình. |
Đêm qua con trằn trọc mãi không sao ngủ được. |
| Tôi kể anh nghe câu chuyện này vì tôi vừa thấy một cậu bé toét mắt , trọc đầu , ước độ mười tuổi mà có vợ hơn ba năm , và mới đây vào tiệm khiêu vũ ở Hải Phòng tôi đã được thấy một cô cắt cỏ lẳng lơ ôm một bạn gái nhảy lượn dưới ánh đèn như hai con thiêu thân. |
* Từ tham khảo:
- trọc đầu càng mát
- trọc lóc
- trọc lóc bình vôi
- trọc lốc
- trọc lông lốc
- trọc phú