| trở ra | đt. Đi lộn ra: Công tôi gánh gánh gồng gồng, Trở ra theo chồng, bảy bị còn ba (CD). |
| trở ra | đgt Lại về phía ngoài: Anh ấy công tác ở miền Nam mới trở ra. |
| Lát sau nàng trở ra ‘trình diện’ chồng cười nói , giọng nửa đùa nửa thật : Thôi nhé , đừng làm tội em thêm nữa nghe mình ! Minh vội vàng cắt nghĩa cho vợ hiểu : Nào anh có muốn làm phiền em đâu. |
| Một lát sau khi trở ra , Liên lại là cô hàng hoa như hôm nào với cái khăn vuông và tấm áo tứ thân. |
| Ngọc đoán ngay là cô con gái phải lòng chú , liền lại hỏi : Có phải cô Thi của chú đây không ? Nam mô A di đà Phật ! Ngọc chưa kịp hỏi câu thứ ba , chú Lan đã vội vã trông đàn , vì lúc bấy giờ cắt kết xong , sư ông đã trở ra sân để chạy. |
| Cô với một bông hoa , hít mạnh hương thơm rồi đi trở ra. |
Anh giàu trong trứng giàu ra Em khó từ thuở mẹ cha sinh thành Sinh được ra anh Khó thì có khó Cũng được hơn người Phòng khi đi chơi Chồng xinh vợ lịch Lên chùa Thiên Tích Thấy chữ bia truyền Lấy được anh hiền Cũng nên danh giá Bạn đến chơi nhà Anh gọi em ra Một dạ đôi vâng Tay nâng cơi trầu Trước chiềng anh sau ra thết bạn Bạn trở ra về Một mình em gánh cả giang sơn. |
Bây giờ chia rẽ từ đây Ruột tằm chín khúc co hay chăng lòng ? Ở đây bối rối tơ lòng Đường về Bùi Xá , trông chừng còn xa Quan họ nghỉ , chúng tôi trở ra về. |
* Từ tham khảo:
- đá hộc
- đá lăn đá không rêu
- đá liếm
- đá lon
- đá lông nheo
- đá lửa