| trìu | tt. C/g. Trịu, nặng oằn: Ơn Tào ví máng ngàn cân nặng, Nợ Hán còn mang một gánh trìu (Tự-đức). |
| Nàng hiểu rõ không gì cần thiết hơn cho người đang khổ tâm tuyệt vọng bằng những lời trìu mến , thành thực nói lên từ miệng , từ đáy lòng của người thân yêu. |
| Ngoài chuyện yêu đương trai gái , yêu tha thiết , yêu nồng thắm , yêu điên cuồng , yêu vội yêu vàng , yêu vơ yêu vẩn , con người vẫn có thể yêu những cái trìu mến , những cái dịu dàng êm đềm , cũng như những sự hy sinh đi kèm trong đó... Vừa lúc ấy , Liên tươi cười bưng lên một mâm cơm thịnh soạn , khói bay nghi ngút. |
Ân cha nghĩa mẹ nặng trìu Ra công báo đáp ít nhiều phận con. |
| Cho đến ngày An bắt gặp đôi mắt trìu mến ngưỡng mộ của thằng khờ nhìn mình. |
| Giọng ông thân mật , trìu mến : Anh hỏi gì hở Huệ ? Huệ do dự một lúc rồi đánh bạo nói nhanh : Con đọc mãi bài học hôm qua. |
| Một lúc lâu An mới thấy anh Kiên đứng cách đó mấy bước , miệng mỉm cười , mắt trìu mến lặng lẽ nhìn mình. |
* Từ tham khảo:
- sớm muộn
- sớm nắng chiều mưa
- sớm ôm đào, tối ôm mận
- sớm sủa
- sớm thăm tối viếng
- sớm tối