| triều | dt. Trào, con nước, dòng nước dâng lên (lớn) và giật xuống (ròng): Nước triều, sóng triều; Triều dâng hôm sớm, mây lồng trước sân (K). |
| triều | dt. C/g. Trào, nơi vua ngự cho bá-quan chầu: Hồi triều, quan triều. // Buổi chầu: Đại-triều, lâm-triều. // Thời-kỳ một họ làm vua: Cựu-triều, lịch-triều, tân-triều; triều Lê, triều Nguyễn. // Nước, xứ (có vua): Bắc-triều, Nam-triều, thiên-triều. // Kinh-đô: Trong triều ngoài quận. // (R) Chánh-phủ: Triều Pháp, triều Ngô. // đt. Chầu, hầu vua: Triều-kiến. |
| triều | - d. "Triều đình" hay "triều đại" nói tắt: Các quan trong triều; Triều nhà Lê. - d. Nước biển dâng lên và rút xuống vào những giờ nhất định trong một ngày: Triều đâu nổi tiếng đùng đùng (K). |
| triều | - Nước thuỷ triều. ở cửa sông Tiền Đường (Trung Quốc) khi triều lên thì có tiếng sóng đùng đùng |
| triều | dt. 1. Thuỷ triều, nói tắt: Triều dâng hôm sớm, mây lồng trước sân (Truyện Kiều). 2. Nước biển khi lên khi xuống: triều lưu o hải triều o thuỷ triều. |
| triều | dt. 1. Thời đại của một đời vua trị vì: làm quan to trong triều o triều đại o lịch triều o tân triều o tiên triều o vương triều. 2. Triều đình, nói tắt: vào trong triều o triều chính o triều cống o triều đô o triều đường o triều kiến o triều miếu o triều nghi o triều phục o triều thần o triều thiên o triều yết o ngoạ triều o nội triều o thiên triều. 3. Buổi chầu: bãi triều. |
| triều | dt Triều đình nói tắt: Các quan trong triều; Triều nhà Nguyễn. |
| triều | dt Nước biển dâng lên và rút xuống: Triều dâng hôm sớm, mây lồng trước sau (K). |
| triều | dt. 1. Chỗ vua ngự để các quan vào chầu (cũng đọc là trào): Vào triều. 2. Đời làm vua: Triều Minh-Mạng. 3. đt. Chầu vua: Triều bái. |
| triều | dt. Nước biển lên xuống (cũng đọc là trào). |
| triều | .- d. "Triều đình" hay "triều đại" nói tắt: Các quan trong triều; Triều nhà Lê. |
| triều | .- d. Nước biển dâng lên và rút xuống vào những giờ nhất định trong một ngày: Triều đâu nổi tiếng đùng đùng (K). |
| triều | I. Cũng đọc là “trào”. Chỗ vua ra ngự để các quan vào chầu: Đại triều. Vào bàn việc trong triều. Văn-liệu: Đem thân bách chiến làm tôi triều-đình (K). Bó tay về với triều-đình, Hàng thần lơ-láo phận mình ra chi (K). Một phường xích tử triều-đình trong tay (Nh-đ-m). II. Chầu vua: Triều cống. Triều bái. III. Đời làm vua: Triều Trần. Triều Minh-mệnh. |
| triều | Cũng đọc là “trào”. Con nước bể khi dâng lên: Triều dâng hôm sớm, mây lồng trước sân (K). Văn-liệu: Thì cho ngọn nước thuỷ-triều chảy xuôi (K). |
Trương định tâm nếu Thu nhận lời chàng sẽ dùng tiền còn lại , thuê ô tô đưa Thu về mạn Đông triều. |
| Tại sao mạn Đông triều , chàng cũng không rõ. |
| Đi qua bến đò Đông triều , nước trong và phẳng , nhìn về phía xa có một dãy đồi chạy dài theo ven sông. |
| Trên con đường Bắc Ninh Đông triều chiếc ô xe ô tô hàng bon bon chạy. |
Lan có vẻ ngẫm nghĩ , rồi đột nhiên hỏi Ngọc : Đời nay có thể có bậc Quan Âm Thị Kính không nhỉ ? Ngọc ngơ ngác hỏi lại : Thị Kính là ai thế , chú ? Lan mỉm cười : Vậy ra về đạo Phật ông kém cỏi lắm nhỉ ? Thế mà muốn đi tu sao được ! Bà Thị Kính tức Quan Âm , là một người triều Tiên cải dạng nam trang để xuất gia đầu Phật... Chắc nay trong đám phụ nữ chả ai có gan dám cải dạng như thế. |
| Nhà sư cũng chẳng nhớ chúa nào , chỉ biết rằng có bà công chúa họ Trịnh về tu ở đấy , nên triều đình cho sửa sang lại chùa để được xứng đáng với một cô sư công chúa. |
* Từ tham khảo:
- triều cận
- triều chính
- triều cống
- triều dã nhất tâm
- triều dâng bão tố
- triều dâng thác đổ