| triêu | đt. C/g. Trơu, trệu-trạo để nuốt cho dễ: Ngậm đắng triêu cay. // Lắc nhẹ trong nước để gạn lấy cái chắc, bỏ cái lép: Triêu gạo cho trấu nổi lên. |
| triêu | dt. C/g. Triều, buổi sáng; ngày: Triêu lệnh mộ cải (Lệnh ra buổi sáng, chiều sửa lại). |
| triêu | đgt. 1. Uống nước cho trôi, cho dễ nuốt vật gì: triêu nước để nuốt viên thuốc. 2. Đưa đi đưa lại, chao qua chao lại trong nước cho sạch: triêu gạo cho sạch trấu. |
| triêu | Buổi sáng: triêu dương o triêu mộ. |
| triêu | (khd) Buổi sớm. |
| triêu | I. Uống nước để nuốt cho trôi vật gì: Uống thuốc viên phải triêu nước. II. Đưa đi đưa lại ở trong nước cho sạch: Triêu gạo cho sạch trấu. |
| triêu | Buổi sớm (không dùng một mình). |
| Có lẽ để uy hiếp tinh thần phe địch nên tháng Năm Ất Tỵ ,Tống Phúc Hợp sai viên tri huyện Đồng Xuân là Bạch Doãn triêu và cai đội Thạc ra hỏi tội Nhạc , đòi Nhạc phải trả lại Đông cung. |
| Sau vài lời xã giao nhạt nhẽo , tri huyện Bạch Doãn triêu lớn tiếng nói : Hai chúng tôi vâng lệnh quan Tiết chế ra đây có nhiều việc phải bàn với các ông. |
Bạch Doãn triêu thấy Đông cung ngồi chễm chệ trên bệ cao , Nhạc và bộ hạ đứng thấp khép nép bên trái , hai quan lớn thân cận hộ vệ bên phải , hoang mang chưa biết phải xử trí thế nào. |
| Dương chồm ra phía trước , hết nhìn Bạch Doãn triêu lại nhìn Nhạc , như trách móc tại sao hai bên đôi co sinh chuyện làm gì để buộc Đông cung phải phân xử. |
| Nhân đề một luật thơ rằng : Thiên chương bích thụ quải triêu đôn , Hoa thảo nghênh nhân nhập động môn. |
Nghĩa là : triêu dương bóng rải khắp ngày xanh , Hoa cỏ cười tươi đón rước mình. |
* Từ tham khảo:
- triêu lệnh mộ cải
- triêu mộ
- triêu tam mộ tứ
- triều
- triều
- triều bái