| triệt hạ | đt. Dỡ xuống (nhà), dẹp hết, phá tan hết: Triệt hạ cái nhà, triệt-hạ bàn tiệc, triệt-hạ cả làng. |
| triệt hạ | trt. Suốt đêm, sáng đêm: Triệt dạ bất an (Suốt đêm không yên). |
| triệt hạ | - đg. Phá huỷ hoàn toàn trên cả một vùng. Bị giặc triệt hạ cả làng. |
| triệt hạ | dt. Tân huyệt vùng vai - lưng, ởđốt sống dưới đốt sống bị tổn thương trở xuống (ở đốc mạch chỗ nào cũng lấy được huyệt), chuyên chữa bại liệt (triệt tân) do dây thần kinh bị chèn ép. |
| triệt hạ | đgt. Phá huỷ hoàn toàn, phá tan tành tất cả: bị giặc triệt hạ cả làng |
| triệt hạ | đgt (H. triệt: phá đi; hạ: dưới) Phá tan tành: Thực dân Pháp triệt hạ những làng mà chúng nghĩ là có phong trào cách mạng. |
| triệt hạ | đt. Trừ, kéo xuống. |
| triệt hạ | .- Phá tan tành tất cả: Quân địch triệt hạ nhiều làng. |
| triệt hạ | Phá tan: Mấy làng bị triệt-hạ. |
Nhưng khốn khổ thay , Sài cũng là một con người không thể nào triệt hạ được tình yêu khi con người đang sống , đang khao khát sống bằng sự dồi dào của mình. |
Nhưng khốn khổ thay , Sài cũng là một con người không thể nào triệt hạ được tình yêu khi con người đang sống , đang khao khát sống bằng sự dồi dào của mình. |
Đi đến cùng trên con đường triệt hạ nhà thơ lớp trước đã nói xấu mình , chê bai làm nhục mình , Xuân Quỳnh nói tới tình trạng đơn độc của Xuân Diệu và cho rằng chỉ những người thất đức mới bị trời đày như vậy. |
| Trên họ chỉ muốn triệt hạ mình em thôi. |
| Người ta lo vì có một ít truyền đơn không biết kẻ nào bậy bạ và táo tợn rắc ra để cho dân làng phải lo sẽ bị triệt hạ. |
Nhưng khốn thay , cái lo về truyền đơn , cờ đỏ , cái lo cả làng sẽ bị triệt hạ nữa , đã khiến cho cha mẹ cả sáu đứa trẻ kia phải nhất loạt bắt con em thôi học , mà không cần báo cho thầy đồ. |
* Từ tham khảo:
- triệt loạn kì mị
- triệt phá
- triệt tản
- triệt tản hoãn kinh điểm
- triệt thoái
- triệt thượng