| trị sở | dt (H. trị: sửa sang; sở: nơi chốn) Nơi có cơ quan hành chính đầu não: Lúc Lê Thái-tổ lên ngôi rồi, chắc trị sở Nghệ-an vẫn ở Phù-thạch (HgXHãn). |
| Foures ký chuyển trị sở tỉnh Hà Nội vào vùng đất làng Cầu Đơ thuộc tổng Thanh Oai Thượng , huyện Thanh Oai. |
| 30 Quế Lâm : tên quận thời Tần , nay là vùng đất bắc và đông tỉnh Quảng Tây , chứ không chỉ riêng huyện Minh Quý , nơi đóng trị sở của tỉnh ấy. |
| Thời Tây Hán , trị sở của Thái Thú đặt tại Long Uyên , tức là Long Biên , thời Đông Hán đặt tại Mê Linh tức là Yên Lăng64. |
| Mùa xuân , tháng 2 , vua khổ vì Thái thú Tô Định dùng pháp luật trói buộc , lại thù Định giết chồng mình , mới cùng với em gái là Nhị nổi binh đánh hãm trị sở ở châu. |
| 88 Hồ nhân : chỉ các nhà sư Ấn Độ , Trung Á đến truyền đạo ở Liên Lâu , trị sở của bộ Giao Chỉ thời bấy giờ. |
104 Nguyên văn : "Dao lĩnh" , nghĩa là lĩnh chức cai trị ở một nơi xa mà không cần phải đích thân đến đóng trị sở nơi ấy. |
* Từ tham khảo:
- hội âm
- hội âm mạch
- hội âm quách
- hội ẩm
- hội báo
- hội chẩn