| trị sản | đt. (Pháp): Quản-trị tài-sản gọi tắt, giữ, làm cho té lợi và xài-phí một gia-tài: Người thác-loạn tinh-thần bị cấm trị-sản. |
| Những thiếu hụt về giá trị sản xuất nông nghiệp sẽ được bù lại bằng tiểu thủ , công nghiệp. |
| Theo Bộ KHCN (2016) , giá ttrị sảnphẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đóng góp ngày càng nhiều vào GDP giai đoạn 2011 2013 với tỷ trọng đóng góp tăng dần từ mức 11 ,7% năm 2011 lên mức 28 ,7% năm 2013. |
| Cụ thể , từ năm 1991 đến nay khu vực kinh tế đầu tư nước ngoài trở thành động lực tăng trưởng ổn định của nền kinh tế Việt Nam , đóng góp ngày càng nhiều vào giá ttrị sảnlượng công nghiệp , dịch vụ , xuất nhập khẩu , thu ngân sách nhà nước và tổng sản phẩm quốc nội (GDP). |
| Riêng năm 2016 khu vực kinh tế đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 50% giá ttrị sảnlượng công nghiệp , trong đó dầu khí , điện tử , smartphone , mobilphone , linh kiện điện tử , thức ăn gia súc , đồ uống... có tỷ trọng cao hơn nhiều ; chiếm trên 72% tổng kim ngạch xuất khẩu mà mặt hàng chủ lực là hàng chế tạo có giá trị gia tăng cao , xuất siêu khoảng 25% kim ngạch xuất khẩu của khu vực này , chẳng những bù đắp được nhập siêu của doanh nghiệp trong nước mà còn tạo ra xuất siêu gần 3 tỷ USD ; đóng góp khoảng 20% thu nội địa và 20% GDP. |
| Các doanh nghiệp đang tham gia liên kết với các hộ dân xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn , tạo chuỗi giá ttrị sảnxuất nông nghiệp hiệu quả cao. |
| Hình thành những doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá ttrị sảnxuất. |
* Từ tham khảo:
- bách thắng
- bách thú
- bách tiết
- bách tính
- bách triết thiên ma
- bách trung sào