| tri kỉ | I. dt. Người bạn tâm đắc, hiểu rõ tâm tư tình cảm của mình: trở thành tri kỉ của nhau. II. tt. Có sự tâm đắc, hiểu biết tâm tình của nhau: nói chuyện rất tri kỉ. |
| tri kỉ | dt (H. kỉ: mình) Bạn rất thân, hiểu rõ lòng mình: Trượng phu non vắng là tri kỉ (NgTrãi); Trần ai tri kỉ ai với ai (Tản-đà); Cười rằng tri kỉ trước sau mấy người (K). |
Ai vô phân trần tác loạn Thiếp gặp đặng chàng đồng bạn xướng ca Đêm khuya gió mát trăng loà Đợi người tri kỉ hay là tri âm ? Ai vô Quảng Nam cho tôi gửi mua đôi ba lượng quế Ai ra ngoài Nghệ cho tôi gởi mua tám chín lượng sâm Đem về nuôi dưỡng phụ thân Hai ta đền đáp công ơn sinh thành. |
| Lúc ông và bà Hạnh cùng ngồi xuống , bà trìu mến nhìn hai con người mà bà coi là tri kỉ. |
| Nàng mong một tri âm tri kỉ. |
| Sun Mi còn vẫn đang nghĩ chiếc Saryung cô đang cầm là chiếc chuông ttri kỉcơ đấy nhưng thực tế thì Và thật đau lòng khi thấy cô ấy bị nghiền nát. |
| Kiểu phụ nữ này khiến đàn ông vừa say đắm vì yêu mà còn thấy gần gũi như tìm được ttri kỉđể tâm tình. |
| Hãy vừa là vợ , là nhân tình , cả ttri kỉcủa chồng. |
* Từ tham khảo:
- tri năng
- tri năng nhân tạo
- tri ngộ
- tri nhân tri diện bất tri tâm
- tri nhân tri kỉ
- tri-ốt