| tri bộ | dt. Viên chức giữ bộ sổ quân lính trong cơ vệ hồi xưa. // C/g. Lục bộ hay Hương-bộ, hương-chức ban hội-tề trong làng hồi xưa, coi giữ bộ đời. |
| Năm 1846 , giữ chức Tả Tham ttri bộCông. |
| Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện vui mừng thông tin về tăng trưởng của ngành du lịch đến bà con cử ttri bộtrưởng cũng đã thông báo đến các cử tri của các xã Lộc Điền , Lộc An và Lộc Hòa những nội dung của kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIV sắp tới (sẽ diễn ra từ 22.10 đến 20.11 tại Hà Nội) ; đồng thời cũng thông tin về tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước đến bà con. |
| Tầm cuối thế kỷ XIX , cụ Lâm Hoằng người làng Gia Bình , xã Gio An , làm Tham Ttri bộCông của triều Nguyễn đã huy động người dân trong vùng góp sức chẻ đá xây dựng thành tuyến phòng thủ cửa biển Thuận An (tỉnh Thừa Thiên Huế). |
* Từ tham khảo:
- thân trụ
- thân trửu
- thân từ
- thân vong
- thân vương
- thân yêu