| tri ân | đ.t Biết ơn, nhận rằng có mang ơn: Xin tri ân nồng-nhiệt. |
| tri ân | - Biết ơn : Huống chi việc cũng việc nhà, Lựa là thâm tạ mới là tri ân (K). |
| tri ân | - Biết ơn của người khác đối với mình |
| tri ân | đgt (H. ân: ơn) Biết ơn: Huống chi việc cũng việc nhà, Lọ là thâm tạ với là tri ân (K). |
| tri ân | tt. Biết ơn. |
| tri ân | .- Biết ơn: Huống chi việc cũng việc nhà, Lựa là thâm tạ mới là tri ân (K). |
| Từ lòng tri ân đã khiến Minh tỉnh ngộ , biết quý người vì mình hy sinh hết tất cả lạc thú. |
Liên không để ý đến câu nói thật tình tri ân của Minh vì nàng bận nghĩ đến những lời lẽ trong nhiều bức thư của các nữ độc giả gửi cho chàng. |
| Vừa là để mừng vợ chồng nàng đoàn tụ lại sau cơn sóng gió , vừa là để tỏ chút lòng tri ân cùng người bạn tốt hiếm có đã hết lòng vì gia đình nàng... Chuếnh choáng hơi men , ba người vui cười trò chuyện , kể nhau nghe bao nhiêu sự việc xảy ra trong một năm qua... Sau khi nói ra hết ra được những gì làm chàng đau khổ bấy lâu nay , Minh như trút bỏ được gánh nặng. |
| Các bác tặng tôi cuốn sách Lòng tri ân : Sức mạnh và mầu nhiệm của thầy để đọc nghiên cứu. |
| Đó không chỉ là việc mỗi người cùng lưu giữ ký ức , những nét đẹp di sản Hà thành , mà là cách để tri ân những góc phố phường , tấm lòng của con người trong bao ân nghĩa đã làm thành cả chiều dài lịch sử. |
| Với tinh thần đoàn kết , thể hiện lòng tri ân với tiên tổ nên dân làng đã đồng lòng hiệp lực tái thiết ngôi đình với tổng chi phí đóng góp lên đến 2 ,4 tỷ đồng. |
* Từ tham khảo:
- trong ngoài
- trong ngọc trắng ngà
- trong nhà chưa tỏ ngoài ngõ đã hay
- trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã tường
- trong như bột lọc
- trong như hổ phách