| trĩ | dt. (động): Giống chim đuôi thật dài và đẹp: Bạch-trĩ; giắt đôi lông trĩ. // Sợi dây. |
| trĩ | dt. (thực): Các loại cây sác ốm và dài: Cây trĩ, rào trĩ. |
| trĩ | dt. (Y): C/g. Tĩ, bệnh lòi trôn-trê và lở lói: Bệnh trĩ, đau trĩ. |
| trĩ | tt. Trẻ, non, mới: ấu-trĩ. |
| trĩ | đt. Đứng thẳng: Đối trĩ. |
| trĩ | - d. Bệnh phình tĩnh mạch hậu môn, sinh ra chứng đi ngoài ra máu. |
| trĩ | dt. Chim cùng họ với gà, sống ở rừng, con trống có bộ lông đẹp, đuôi dài. |
| trĩ | dt. Bệnh dãn tĩnh mạch hậu môn, thường gây chảy máu khi đi ngoài: thuốc chữa trĩ. |
| trĩ | Trẻ con: ấu trĩ o ấu trĩ viên. |
| trĩ | Thẳng đứng: đối trĩ o trĩ lập. |
| trĩ | dt Loài chim rừng cùng họ với gà, có bộ lông đẹp và đuôi dài: Non đông thấy lá hầu chất đống, Trĩ xập xòe, mai cũng bẻ bai (Chp). |
| trĩ | dt (y) Bệnh phình tĩnh mạch ở hậu môn, sinh ra chứng đi ngoài ra máu: Phải nghỉ việc vì mắc bệnh trĩ. |
| trĩ | dt. (y) Thứ bịnh lở lói ở các lỗ hổng trong người như lỗ mũi, hậu môn. |
| trĩ | dt. (đ). Loài chim thuộc loài gà, lông đuôi dài và đẹp. |
| trĩ | (khd) Trẻ con: ấu-trĩ. |
| trĩ | .- d. Bệnh phình tĩnh mạch hậu môn, sinh ra chứng đi ngoài ra máu. |
| trĩ | Thứ bệnh khó chữa, lở ở các lỗ hổng trong người, như lỗ mũi, hậu môn,: Người có bệnh trĩ. |
| trĩ | Loài chim thuộc về loài gà, có lông dài và đẹp: Nuôi chim trĩ làm cảnh chơi. |
| trĩ | Trẻ con (không dùng một mình): Thời-kỳ ấu-trĩ. |
| trĩ | Đứng thẳng sừng-sững (không dùng một mình): Đối trĩ. Trĩ-lập. |
Chẳng lo đuổi thỏ săn hươu Rồng còn uốn khúc ở ao đợi thì Kình ghê vui thú kình ghê Tép tôm thì lại vui bề tép tôm Xem loài bán thỏ buôn hùm Thấy mồi như trĩ bởi tham mắc dò Thà ăn cáy ngáy o o Còn hơn ngay ngáy ăn bò làm chi. |
Người vợ thứ hai của Trương Phụ bị mắc bệnh trĩ mũi. |
| Không , con hoàn toàn không ấu trĩ. |
| Ở rừng rú , chỉ tiếng chim lạc lõng trong cái nền âm u , rì rào như một cơn giông lớn đang ào tới , mà hoa mua nở tím cả thung lũng Hoa mua cánh mềm , cánh mỏng như nếp áo cô gái Việt Nam chung thuỷ đợi chờ ù , hoa mua , ở rừng thế , làm gì có hò hẹn mà cũng nở ra hoa tím , mà cũng chờ đợi và chung thuỷ "Đất nước của tôi , mà tôi là khách lạ Hoa tím rừng , khiến mắt rưng rưng…" Mỗi người vác một bó lớn ra cửa rừng Thư tỏ ra tháo vát có nhiều kinh nghiệm chọn nứa , chặt nứa và vác nứa trong rừng Nhưng còn ấu trĩ , khi nó chưa biết con vắt là gì Lúc xuống suối lấy nước , 3 con vắt bấu vào chân , nó cười ngặt nghẽo và thú vị nhìn cho đến khi máu tứa ra ở bàn chân , ở kẽ ngón chân. |
| Phần thưởng và quà biếu đều là những đồ dùng trang sức như : phấn , sáp , gương , lược , khăn mùi xoa... Năm 1938 , Hà Nội lại tổ chức chợ phiên ở Ấu trĩ viên (nay là Cung Thiếu nhi) , người đoạt danh hiệu hoa khôi là Trần thị Thành , cháu ngoại của nhà tư sản Hưng Ký , chủ của các nhà máy gạch nổi tiếng Đông Dương. |
Năm 1939 , nổ ra chiến tranh thế giới lần thứ II , cuối năm 1940 , Nhật đưa quân vào Hà Nội , hàng hóa nhập khẩu từ Pháp khan hiếm , để khuyến khích sản xuất trong nước , chính quyền thành phố đã tổ chức chợ phiên cũng tại Ấu trĩ viên năm 1941. |
* Từ tham khảo:
- triêm
- triêm nhu
- triêm nhuận
- triền
- triền
- triền miên