| treo | đt. Máng lên, buộc hỏng lên: Chó treo, mèo đậy (tng); Màn treo chiếu rách cũng treo, Hương xông ngui-ngút, củi rều cũng xông (CD). // (R) Cầm, thế, đợ lấy tiền: Treo ruộng, treo đất. // (B) Dẹp lại, để đó, đợi dịp khác, để thật chậm: án treo, vụ án còn treo lại; Trăng rằm mười tám trăng treo, Anh đóng giường lèo cưới vợ Nha-trang (CD). |
| treo | - đg. 1 Làm cho được giữ chặt vào một điểm ở trên cao, và để cho buông thõng xuống. Móc áo treo vào tủ. Các nhà đều treo cờ. Chó treo mèo đậy (tng.). 2 Làm cho được cố định hoàn toàn ở một vị trí trên cao, dựa vào một vật khác. Treo bảng. Treo biển. Tường treo nhiều tranh ảnh. 3 Nêu giải thưởng. Treo giải. Treo tiền thưởng lớn cho ai bắt được hung thủ. 4 (kng.; kết hợp hạn chế). Tạm gác, tạm đình lại trong một thời gian. Treo bằng (tạm thời chưa cấp hoặc tạm thời thu lại). Vấn đề treo lại, chưa giải quyết (kng.). |
| treo | đgt. 1. Làm cho được giữ chặt vào một điểm cố định ở trên cao và để cho buông thõng xuống: treo đèn o treo áo vào tả. 2. Làm cho được giữ chặt ở vị trí trên cao, dựa vào một vật khác: treo bảng o treo tranh ảnh. 3. Đặt giải thưởng cụ thể: treo giải cho ai bắt được tên tội phạm. 4. Tạm đình lại, gác lại: treo bằng tốt nghiệp o phải treo lại một vài vấn đề. |
| treo | đgt 1. Mắc phần trên của một vật vào chỗ cao, phần dưới để thõng: Treo áo vào mắc; Treo cờ trước cửa 2. Đóng cố định vào một vị trí ở trên cao: Treo bảng thí sinh đã đỗ; Treo ảnh lên tường; Đạm thanh một bức tranh tùng treo trên (K) 3. Nêu lên: Càng treo giá ngọc càng cao phẩm người (K) 4. Tạm gác lại trong một thời gian: Tạm treo vấn đề, sẽ giải quyết sau. |
| treo | đt. Buộc, móc cái gì lên cao và để lỏng-lẳng ở lưng chừng: Treo áo - Tên treo đầu ngựa, pháo rang mặt thành (Đ. thị. Điểm) || Treo tường. Địa-đồ treo tường. Treo cờ. Ngr. Đưa, hiến cho mọi người biết: Treo giải. || Treo giải, hiến giải-thưởng. Treo gương. |
| treo | .- đg. 1. Buộc, mắc phần trên của một vật vào chỗ cao, phần dưới để thõng: Treo đèn; Treo áo; Treo quạt điện lên trần. 2. Để cho một vật giơ lên cao bằng một vật đỡ dưới: Treo cờ. 3. Giữ cho một vật áp vào chỗ cao một vật khác: Treo biển; Treo bảng lên tường. Treo giá ngọc. Từ dùng trong văn học cũ nói người thiếu nữ chưa chịu lấy chồng vì còn kén chọn: Càng treo giá ngọc càng cao phẩm người (K). |
| treo | Buộc lủng-lẳng, vật vào cái gì ở lưng chừng: Treo áo. Treo mũ. Treo cái giò. Văn-liệu: Chó treo, mèo đậy (T-ng). Cơm ăn chẳng hết thì treo, Việc làm chẳng hết thì kêu láng-giềng (C-d). Mành treo, chiếu rách cũng treo, Hương xông nghi ngút, củi rều cũng xông (C-d). Lau treo rèm nát, trúc cài phên thưa (K). Tên treo đầu ngựa, pháo ran mặt thành (Ch-Ph). |
| Chồng đi trước vác cuốc , chiếc nón chóp và gàu sòng ttreotrên cán cuốc. |
Nó lại lên mặt dạy nàng : Ai lại để cá không đậy điệm gì cả ! Chó ttreo, mèo đậy chứ ! Trác mắng nó : Tao đã dặn mày , mày " vâng " rồi bỏ đó , mày còn nói gì ! Đừng có đổ vạ , chỉ láo quen ! Thằng nhỏ không chịu nhường lời : Cô bảo ai láo , cô làm không nên tôi bảo , cô lại bảo láo. |
Trương dừng lại nhìn lại cái biển treo ở cửa đề : Bác sĩ Trần Đình Chuyên chuyên trị bịnh đau phổi và đau tim. |
| Qua cửa sổ , chàng thấy ở trên tường có treo bức ảnh và một cái bảng đen vẽ mấy cái bánh xe có răng cưa. |
| Cửa sổ nhỏ , lộ ra một khoảng tường xanh nhạt có treo bức tranh lụa và mẩu màn trắng đã cũ. |
| Qua vải màn , chàng chăm chú nhìn chiếc lịch treo trên tường : lịch có chua cả ngày Annam. |
* Từ tham khảo:
- treo cổ
- treo dê bán chó
- treo đầu dê bán thịt chó
- treo giá
- treo giải
- treo giò