| trên trời | trt. Trên lưng-chừng trời, trên nền trời: Trên trời có đám mây xanh, có bông hoa-lý có nhành mẫu-đơn (CD). // (truyền): Trên cõi Trời, nơi mà có Ngọc-hoàng ngự và Tiên Thánh chầu: Phải chi lên được trên Trời, Mượn gươm Ngọc-đế giết người bạc đen (CD). |
| Chàng tưởng tượng các ngọn cây đương phấp phới ánh sáng , ngả nghiêng đùa với gió và những đám mây trắng đương nhẹ nhàng trôi trên trời xanh cao... Mấy cô con gái vừa đi ngang qua vừa nói chuyện. |
| Các ngôi sao trên trời biến hết , mắt nàng vẫn mở mà không nhìn rõ vật gì , nàng chỉ thấy toàn một màu đen thẫm như mực. |
| trên trời xanh trong vắt từng đám mây trắng bay thật nhanh như rủ rê nhau đi tìm những quãng không rộng rãi hơn. |
| Ngồi trên xe , nhìn gió đùa ánh sáng trong rặng cây sơn điệp , nhìn mây bay lẹ làng trên trời xanh , Loan mỉm cười sung sướng : Bây giờ mình mới thật là tự do , hoàn toàn tự do. |
Dũng quên cả những người chung quanh , ngước mắt nhìn sao trên trời và loay hoay tìm cách thoát ra khỏi tình cảnh ấy. |
Bạn tôi nói xong , lặng yên mà nhìn lên trăng cao tít trên trời , nét mặt thanh thản như chan chứa cái vui , tôi nhìn anh Lưu mà tôi thương hại cho tôi. |
* Từ tham khảo:
- ăn yến
- ăng ắc
- ăng ẳng
- ăng ắng
- ăng-cách-xưa
- ăng-ga