| trẽn | tt. Ngượng-nghịu, mắc-cỡ: Trơ-trẽn. |
| trẽn | tt. Hay tắt, không nhạy lửa: Củi trẽn, đóm trẽn. |
| trẽn | - t. Ngượng ngùng: Trẽn mặt. - t. Khó cháy: Củi trẽn; Đóm trẽn. |
| trẽn | tt. Ngượng ngùng: trẽn mặt. |
| trẽn | tt. Khó cháy: củi trẽn o đóm trẽn. |
| trẽn | tt Có vẻ ngường ngượng: Cô kia mặt trẽn, mày trơ, Vàng đeo, bạc quấn cũng dơ dáng đời (cd). |
| trẽn | tt Khó cháy: Đóm trẽn; Củi trẽn. |
| trẽn | đt. Mắc cỡ: Con gái hay trẽn. |
| trẽn | .- t. Ngượng ngùng: Trẽn mặt. |
| trẽn | .- t. Khó cháy: Củi trẽn; Đóm trẽn. |
| trẽn | Mắc cỡ, ngượng-nghịu: Trẽn mặt. Trơ trẽn. |
| trẽn | Nói về củi hay đóm không nỏ, khó cháy, hay tắt: Đóm trẽn. Củi trẽn. |
Lời nói bông đùa mỉa mai của Thuận , Dũng thấy ngụ ý tức tối ; Thuận luôn luôn chế giễu cái chức hàn lâm của Trường để khỏi tủi thân khi người ta gọi mình trơ trẽn là mợ Hai. |
Rồi Loan nói luôn thật mau để khỏi có một lúc yên lặng ngẫm nghĩ rất khó chịu sau mấy tiếng trơ trẽn ấy : Từ ngày bỏ học về , em hình như không có bạn nữa. |
| Chàng không dám cất tiếng vì chàng đã thấy trước rằng câu chàn ngói ra chắc không tự nhiên , có vẻ trơ trẽn , giả dối sẽ làm chàng tự thẹn với mình và ngượng với Loan mãi mãi. |
| Sài là niềm hãnh diện duy nhất của xã Hạ Vị " lọt " lên được lớp năm , nhưng khi đến đấy , với bộ quần áo cánh nâu , đội nón , chân đất và một chiếc túi dết đã vá hai miếng của anh Tính cho , Sài thấy mình trơ trẽn trước tất cả các bạn trắng trẻo đi guốc , đi giày , đi dép , mặc quần phăng , áo trắng , áo len , áo khoác , đội mũ các kiểu. |
| ”Anh yêu em“ con thô bạo trơ trẽn với cô này rồi lập tức ”Em là linh hồn của anh“ với cô khác. |
| Cứ đi trẽn xe lửa lại nhớ Như Anh và các bạn đi học nước ngoài. |
* Từ tham khảo:
- treo
- treo ấn từ quan
- treo cổ
- treo dê bán chó
- treo đầu dê bán thịt chó
- treo giá