| trề môi | đt. Lận cái môi ra, tỏ ý chê-bai, khi-dể. |
| Anh Chinh trề môi chê là anh ta yếu đuối. |
Ngạn nhìn Quyên : Hồi nãy , anh tưởng em chết thiệt rồi chớ ! Chết , chết sao được !... Không có anh , em nằm đó một lát rồi cũng bò vô được thôi ! Ngạn trề môi : Làm tàng hoài. |
| Có xử thì tôi phải xử nó , chớ việc đó không phải phần anh đâu ! Ba Rèn trề môi : Chú mà chém chắc nổi gì , chú chém run tay đâu có ngọt bằng tôi được ! Không , nếu tôi chém , tay không không run đâu ! Ngạn nói thế và anh đi gọi Tới , Trọng chuẩn bị. |
| Hắn trề môi : Ê , không phải chiếu cho tụi bây coi đâu. |
| Chị tôi cười ngất , xong trề môi như đưa đò "người ta mà em làm như trái bình bát chín cây vậy , bày đặt xí phần". |
Răng Chuột thở ra : Thảo nào ! Rồi nó nhìn bạn , giọng trách móc : Theo dõi hén? Bạn trề môi : Ai bảo bạn khất lần khất lừa chi ! Răng Chuột thở ra lần thứ hai : Chỗ tôi ở chật chội quá , không tiện tiếp khách. |
* Từ tham khảo:
- thừa phái
- thừa phát lại
- thừa phong phá lãng
- thừa phù
- thừa quan rồi mới đến dân
- thừa quang