| thừa phái | dt. Người làm việc giấy-tờ ở các nha-môn xưa. |
| thừa phái | - Viên thư ký ở các công đường thời Pháp thuộc. |
| thừa phái | dt. Viên chức bàn giấy trong công sở ở Nam triều thời Pháp thuộc. |
| thừa phái | dt (H. thừa: vâng chịu; phái: cắt việc cho) Viên chức làm việc dưới quyền tri huyện, tri phủ trong thời trước: Tôi sẽ phải giao cho ông trợ tá hoặc bọn thừa phái, lục sự giúp tôi (NgCgHoan). |
| thừa phái | dt. (xưa) Thuộc lại làm ở các nha môn. |
| thừa phái | Chức lại làm giấy tờ các nha-môn. |
| Rồi ông Phán khuyên Huy hãy tạm nghỉ học , ở đây dạy các anh để chờ kỳ thi trợ giáo , hoặc thừa phái... Huy tính nóng nảy trả lời ra giọng không bằng lòng : Thưa hai bác , cứ để chúng cháu tự lập lấy thân. |
thầy thừa : thừa phái. |
Có lẽ không riêng gì ở một nơi , mà ở mọi nơi , những lúc sốt ruột chờ mong vợ chồng ông Phó Sứ trở lại với túi thơ , mỗi buổi gần giờ tan buổi hầu , những lúc việc quan thanh thản , bao nhiêu thầy thừa phái ở các ty Phiên , ty Niết và những ông Hậu bổ , Thông Phán tỉnh , Kinh Lịch đã nói những câu : Quái lạ , sao cữ này hai ông mụ đó đi lâu quá chưa trở lại thả thơ cho bọn mình chơi hè ! Đánh thơ của lão Phó Sứ có cái rất thú là được thua chi chi , mình cũng đều lấy làm thích cả. |
Quan phủ hỏi gặng : Thế làm sao mày lại không đưa biên lai cho nó? Định thu lạm thuế phải không? Rồi ngoảnh lại nhìn viên thừa phái , quan Phủ nói bằng giọng nghiêm nghị : Thầy thảo biên bản , nói rằng nay tôi về đây khám thuế , bắt được Lý trưởng thu thuế của tên Dậu mà không biên nhận cho nó. |
| Nghe không? Sau tiếng dạ gọn ghẽ của viên thừa phái , Lý trưởng chắp tay đến cạnh quan Phủ và gãi tai : Bẩm ông lớn , chúng con là tôi con ông lớn , xin ông lớn thương... Thực quả chúng con tình oan. |
* Từ tham khảo:
- thừa phong phá lãng
- thừa phù
- thừa quan rồi mới đến dân
- thừa quang
- thừa sai
- thừa số