| trầu cau | dt. Trầu và cau, hai món phải đi đôi mới dùng được, nhất là trong việc cưới hỏi: Bỏ trầu cau (làm lễ hỏi vợ), nhận trầu cau (hứa gả con); trầu cau tích-toác, trầu cau nhểu-nhão (ăn trầu không gọn). |
| trầu cau | - 1. Trầu và cau nói chung. 2. Đồ dẫn cưới (cũ): Chia trầu cau. |
| trầu cau | dt. 1. Trầu và cau nói chung: bán trầu cau. 2. Đồ dẫn cưới: chia trầu cau cho họ hàng. |
| trầu cau | dt 1. Trầu và cau nói chung: Đi chợ mua trầu cau về tiếp khách; Mẹ La mở gói trầu cau ra ăn (Ng-hồng) 2. Đồ dẫn cưới: Nhà gái đã chia trầu cau cho hàng xóm. |
| trầu cau | .- 1. Trầu và cau nói chung. 2. Đồ dẫn cưới (cũ): Chia trầu cau. |
| Theo phong tục thôn quê , khi Minh 12 tuổi , cha mẹ Minh đem trầu cau sang dạm Liên cho Minh làm vợ. |
Trong bụng tôi định , hễ làm quen được với thiếu nữ kia , là sẽ nhờ mẹ tôi đem trầu cau sang hỏi. |
Anh là con trai học trò Em mà thách cưới thế anh lo thế nào ? Em khoe em đẹp như sao Để anh lận đận ra vào đã lâu Mẹ em thách cưới cho nhiều Thử xem anh nghèo có cưới được không ? Nghèo thì bán bể bán sông Anh cũng cố cưới lấy công ra vào Cưới em trăm tám ông sao Trăm tấm lụa đào mươi cót trầu cau Cưới em một trăm con trâu Một nghìn con lợn , bồ câu tám nghìn Cưới em tám vạn quan tiền Để làm tế lễ gia tiên ông bà Cưới em một chĩnh vàng hoa Mười chum vàng cốm bạc là trăm nong Cưới em ba chum mật ong Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy Họ hàng ăn uống no say Mười ngày ròng rã mặc rày xướng ca Tiếng đồn đã khắp gần xa Sơn Tây , Hà Nội đồn ta lấy mình Tiếng đồn Nam Định , Ninh Bình Bắc Ninh , thành Lạng đồn mình lấy ta. |
| Cặp nào bắt được chạch thì được thưởng nhiễu điều , trầu cau hoặc tiền. |
| Trông vào vài hào làm vốn buôn trầu cau , mẹ con tôi được bữa sớm mất bữa tối. |
| Vì thế lắm khi nhà hết trầu cau , chị Hai Liên lại phải đưa tiền để em mua cho em và cả u già ăn. |
* Từ tham khảo:
- trầu không
- trầu thuốc
- trầu vàng thì cuống cũng vàng
- trầu xà lẹt
- trẩu
- trẩu ba hạt