| trầu | dt. (thực): Loại dây leo có thêm rễ ở mỗi mắt để bám vào cây, lá hình tim màu xanh hoặc vàng, vị cay; nhai chung với cau và vôi ra nước đỏ; mủ lá có chất chống vi-trùng lao, hưng-phấn, trị được ngứa sải; cùng với cau là lễ-vật cần-thiết trong việc cưới hỏi theo phong-tục Việt Nam: Ăn trầu, nhai trầu, têm trầu; mâm trầu hũ rượu; Trầu nầy trầu quế, trầu hầu; Trầu loan trầu phượng trầu tôi lấy mình. Trầu nầy trầu tính trầu tình. Trầu nhân trầu nghĩa trầu mình lấy ta. Trầu nầy têm tối hôm qua, Giấu cha giấu mẹ đem ra cho chàng. Trầu nầy không phải trầu hàng, Không bùa không thuốc sao chàng không ăn? Hay là chê khó chê khăn, Xin chàng đứng lại mà ăn miếng trầu (CD). |
| trầu | - d. Miếng cau, lá trầu không, vỏ và vôi nhai với nhau : Miếng trầu làm đầu câu chuyện (tng) . |
| Trầu | - Một tên gọi khác của dân tộc Co |
| trầu | dt. 1. Trầu không, nói tắt: giàn trầu o mua mấy lá trầu. 2. Lá trầu không đã quết vôi cùng với cau miếng để ăn cho đỏ môi, thơm miệng: ăn trầu o miếng trầu đầu câu chuyện (tng.). |
| trầu | dt 1. Trầu không nói tắt: Lá trầu 2. Miếng để nhai gồm có cau, lá trầu quệt vôi và vỏ: Miếng trầu làm đầu câu chuyện (tng); Ai ăn trầu thì nấy đỏ môi (tng). |
| trầu | dt. (th.) 1. Cây leo, có lá dùng để ăn với cau || Trầu không: cng. 2. Miếng cau, lá trầu có bôi vôi để người ta nhai lẫn với nhau: Ăn trầu - Miếng trầu nên dâu nhà người (T.ng.). |
| trầu | .- d. Miếng cau, lá trầu không, vỏ và vôi nhai với nhau: Miếng trầu làm đầu câu chuyện (tng) . |
| trầu | Miếng cau, lá trầu vôi và rễ, người ta nhai lẫn với nhau cho thơm miệng, chặt chân răng và đỏ môi: Miếng trầu là đầu câu chuyện. Văn-liệu: Ăn trầu thì ngỏ trầu ra. Một là thuốc độc, hai là mặn vôi (C-d). |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
| Bà đi tìm cơi trầu , chìa vôi , rồi ngồi đối diện với khách têm trầu. |
| Bà Tuân còn định nói nữa , nhưng vì nước trầu rớt xuống , nên bà vội ngừng , lấy tay lau kẻo hoen chiếc áo trắng. |
| " Đã nhổ xong nước trầu , và lau chùi sạch sẽ hai bên mép , bà Tuân vội cướp lời : Làm lẽ cũng ba , bảy đường làm lẽ , cụ ạ. |
| Bà Tuân bỗng nhớ ra mình ngồi đã khá lâu , vội vàng cầm thêm miếng trầu , đứng dậy : Thôi xin vô phép cụ để khi khác. |
| Giữa sập là một cái khay bày bốn chén nước chè nóng khói bốc nghi ngút và một tráp ttrầusơn đỏ. |
* Từ tham khảo:
- trầu héo cau ôi
- trầu không
- trầu thuốc
- trầu vàng thì cuống cũng vàng
- trầu xà lẹt
- trẩu