| trăng tàn | dt Trăng cuối tuần trăng, đã khuyết nhiều: Hoa tàn mà lại thêm tươi, Trăng tàn mà lại hơn mười rằm xưa (K). |
Uyên Minh ngủ dưới trăng tàn ,(11) Liêm Khê gối chợp tiếng ran quyên gào(12). |
Dưới lớp mái lụp xụp của túp lều tranh , chị Dậu và vầng trăng tàn thơ thẩn nhìn nhau , dường như đôi bên đều có riêng một tâm sự. |
| Trước ánh sáng bẽ bàng của vầng trăng tàn úa , hai mắt đều nhắm lim dim. |
| Thời thanh nữ của Nguyệt rụng rơi theo những bóng trăng tàn và những đoàn quân ra trận. |
| Một manh chiếu trải ra , ấm trà , chai rượu , vài con khô... Câu chuyện rề rà có khi tới tận trăng tàn. |
| Nếu không thì chẳng cách nào giải thích tại sao từ những cô cậu sinh viên cho tới cậu bé chăn trâu trên môi đều ngồi đây với ttrăng tànlẻ loi , lòng anh nhớ em nơi cuối trời. |
* Từ tham khảo:
- chênh-chòng
- CHỆP-BỆP
- chi chi
- chi đây
- chi đâu
- chi nữa