| chi nữa | trt. Còn nữa để làm chi, lời trách hoặc hỏi: Đa-mang chi nữa đèo-bòng (CO.) |
| chi nữa | trgt Không cần thiết nữa: Tiếc than chi nữa, đời thế là thôi (Tú-mỡ). |
Hai người lẳng lặng cùng đi , không ai nói năng chi nữa... Ở một ngọn đồi xuống phía bên kia , phong cảnh khác hẳn , không còn thấy cánh đồng chân rạ , mà chỉ nhan nhản thấy nương khoai , cùng vườn mía. |
Anh mong đưa đón em về Nhưng thuyền thuê lưới mượn sợ ông nhà nghề không để cho yên Nói năng chi nữa thêm phiền Đầu rồng đã gối tay tiên còn gì. |
Anh về chi nữa anh ơi Ở đây em dạm một nơi thanh nhàn. |
Bây giờ chớp bấc mưa đông Anh em sắm sửa vào trong khoang thuyền ! Bây giờ chưa tỏ tiêu hao Còn chờ chi nữa má đào phôi pha. |
Chẳng nên gia thất thì về Ở làm chi nữa , chúng chê bạn cười. |
| Ví dụ tụi nó vây riết mình độ tuần lễ thì saỏ Nghe Ngạn hỏi thế , không ai nói chi nữa. |
* Từ tham khảo:
- nhom nhếch
- nhòm
- nhóm ngó
- nhòm nhỏ
- nhòm nhõm
- nhòm như ác nhòm nhà bệnh