| trăng mờ | dt. C/g. Trăng lu, mặt trăng bị làn mây mỏng áng bớt ánh sáng: Trăng mờ vì bởi đám mây, Đôi ta cách-trở vì dây tơ-hồng (CD). |
| Một đêm trăng mờ trên sông Thương. |
| Một đêm nhà vắng , cũng về mùa hè và có trăng mờ như đêm naỵ Em nằm một mình ở ngoài hiên cho mát và vơ vẩn nhìn ra ngoài. |
Loan giở thư ra , nhìn những chữ viết bằng bút chì , nguệch ngoạc không thẳng dòng rồi cúi đầu nhẩm đọc : Thanh Thuỷ , ngày 17 tháng chạp... Chị giáo , " Em viết bức thư này cho chị , một đêm trăng mờ trên sông Đà. |
Cái cần câu trúc Cái điếu mồi chắc Cái bóng ông trăng mờ Cái sự tình cờ Ta bắt gặp cô mình đây ! Cái cần câu trúc , cái lưỡi câu vàng Anh đơm mồi ngọc ném sang đầu rồng Người ta câu bể câu sông Tôi nay câu lấy con ông cháu bà. |
| An nôn nao không ngủ được , ngồi dậy nhìn ánh trăng mờ bên kia cửa sổ song tre. |
| Theo lối đường mòn quen thuộc ngày xưa An vẫn qua lại xách nước , An lần dưới trăng mờ tìm đến chỗ có lẽ là nhà bếp. |
* Từ tham khảo:
- ngọc-nhân
- ngọc-tiêu
- ngọc-tỷ
- ngọc-thành
- ngọc-thiềm
- ngọc-thủ