| trầm trầm | bt. Chậm-chạp, chuyển-vẩn: Bộ trầm-trầm, sửa-soạn trầm-trầm, đi trầm-trầm. // Lình-bình, một mực, không khá, không tiền: Làm ăn trầm-trầm. |
| trầm trầm | tt Lặng lẽ: Hồn tử sĩ trầm trầm trong tiếng nhạc (X-thuỷ). |
| Mấy hôm trước , những lúc trời im gió , dừng ở bờ kênh có thể nghe tiếng trầm trầm của súng đại bác bắn từ xa. |
| Nhưng cái giọng trầm trầm của tía nuôi tôi đang nói với ngôi mộ , đồng thời tôi chợt nhớ lại bàn tay vuốt cặp mắt trừng trừng khiến cho đôi mắt khép lại , chính con người ấy đã nằm xuống dưới đất ngay trên chỗ tôi đang ngồi đây , việc ấy đã làm cho tôi thấy rờn rợn. |
| Bên kia bức tường hoa , con đỗ vũ sầu đưa giọng khắc khoatrầm trầm^`m như ru người ngủ vào một thế giới đầy những lầu hoa điện ngọc , thỉnh thỏang lại bay lên ngạt ngào tiếng địch quyện vào bóng lá của những hàng thuỳ dương xanh biếc. |
| Tôi không biết những người khác nghe tiếng cuốc thì cảm nghĩ thế nào ; riêng tôi , lại thấy tiếng con chim nươtrầm trầm^`m , buồn buồn nghe mới đầu khó chịu nhưng quen tai rồi thì lại hay hay , mà đến khi nghe đều đều thì như thể là tiếng ru mình ngủ vậy. |
| Lau lách ở ven hồ kêu lên những tiếng rì rào y như thể những tiếng than nhỏ bé ; nước vỗ vào bờ ngtrầm trầm^`m ; qua những chùm lá , qua những cành cây , gió rì rào như kể chuyện xa xưa và giục người ta xích lại gần nhau cho ấm cõi lòng hơn một chút. |
| Trong khi ấy , từ xa xa vọng lại tiếng ống bương nện xuống đất đều đều , hoà với những tiếng hatrầm trầm^`m , bổng bổng của những em đi “súc sắc súc sẻ” ca ngợi sự hoà ấm của gia đình “có rồng ấp trên giường cao , có rồng chầu dưới giường thấp” và chúc cho ai nấy “sinh đẻ những con tốt lành , những con như tranh , những con như vẽ” , sống lâu một trăm tuổi lẻ mà lại giàu có đề đa , có voi buộc trong tàu , có ngựa giỡn nhau trên cỏ… Cái tết đẹp nhất , mê li nhất chính là ở vào giây phút thần tiên đó. |
* Từ tham khảo:
- ăn tục
- ăn vàng ăn bạc gì
- ăn vòi
- ăn vừa ở phải
- ăn xài
- ăn xam