| trăm năm | dt. Ba vạn sáu ngàn ngày, hạn tương-đối dài nhất của một đời người: Trăm năm đá nát vàng phai, Lời nguyền với bạn nhớ hoài không quên (CD). // (B) Tình vợ chồng lâu dài (không phải việc qua đường, không gãy gánh giữa đường): Kết tóc trăm năm; Trăm năm dầu lỗi hẹn hò, Cây da còn đó con đò khác đưa (CD). |
| trăm năm | - Từ dùng trong văn học cũ chỉ một đời người: Trăm năm trong cõi người ta (K). |
| trăm năm | tt. Thời gian trăm năm; chỉ trọn đời người, xét về tuổi thọ hoặc tình nghĩa vợ chồng: chọn bạn trăm năm. |
| trăm năm | trgt 1. Trong cả cuộc đời: Đã nguyền hai chữ đồng tâm, Trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai (K) 2. Một thời gian rất dài: Trăm năm bia đá thời mòn, Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ (cd); Cho hay trần luỵ đa mang, Trăm năm duyên nợ văn chương còn nhiều (Tản-đà). |
| trăm năm | .- Từ dùng trong văn học cũ chỉ một đời người: Trăm năm trong cõi người ta (K). |
Rồi nàng cất tiếng hát câu ca dao huế theo giọng ru em kéo dài và buồn như tiếng than : trăm năm dẫu lỗi hẹn hò. |
| Vũ Đình Trương đã biển thủ một số tiền là bốn trăm năm mươi đồng. |
| Chàng lấy làm tức tối vì lẽ gì người mà chàng yêu nhất trên đời lại không có thể nào thành người bạn trăm năm của chàng được. |
| Nhà em lại giàu có và em lại được cha mẹ nuông chiều , nên tuy năm ấy em mới mười sáu , nghĩa là hai năm sau , em đã đua ăn đua mặc chẳng kém một ai... Trong óc em chứa bao nhiêu hy vọng về tương lai , về một đời rực rỡ mà em sẽ cùng người bạn trăm năm cùng sống sau này. |
Ồ ! Coi vậy chứ không phải vậy ! Còn nặng nhọc hơn tập thể thao nhiều anh ạ ! Minh lắc đầu , đáp lại : Tại anh sinh trưởng nơi giàu có... Văn vội gạt ngay : Kìa , sao bỗng dưng bạn tôi lại giở khoa ‘triết học ba xu’ làm gì vậy ? Anh tính giàu có mà làm gì ? Người giàu có vị tất đã sung sướng ! Như anh thì còn thiếu một thứ gì ? Có trí thức , có bụng tốt , lại có người bạn trăm năm hết sức khả ái. |
Minh tò mò hỏi : Sao anh lại từ chối ? Vì tôi muốn chọn một người bạn trăm năm ý hợp tâm đầu. |
* Từ tham khảo:
- trăm nghe không bằng một thấy
- trăm nghìn
- trăm người mười làng
- trăm nhơ nghìn nhơ lấy nước làm sạch
- trăm phát trăm trúng
- trăm phương ngàn kế