| trâm | dt. (thực): Cây to, trái đóng chùm, nhỏ bằng đầu ngón tay, màu đen, ăn được; gỗ thâm thịt: Chim đậu vườn thị, thỏ luỵ vườn trâm, Thương em tiếng nói trăm năm cũng còn (CD). |
| trâm | dt. Vật trang-sức của đàn-bà dùng giắt cho chặt búi tóc: Ngó qua bên núi Tô-châu, thấy em gánh nước trên đầu giắt trâm (CD). // (R) Cây kim dài, đầu có hoa để cài mũ vào mái tóc: Cài trâm. // đt. Cắm vào, chấm vào: Trâm mực, trâm vào. |
| trâm | đt. (truyền): Tom, khoán, làm phép để ngăn giữ. |
| trâm | - d. 1. Đồ trang sức dùng để cài chặt mái tóc phụ nữ. 2. Thứ kim dùng để cài mũ vào mái tóc (cũ). |
| trâm | dt. Cây thân gỗ, ở rừng, cùng họ với sim, lá thuôn dài, mọc đối có gân nổi rõ, quả mọc thành chùm, gỗ dùng làm vật liệu. |
| trâm | dt. Vật trang sức của phụ nữ xưa, dùng cài đầu, cài mũ: trâm gãy bình rơi o trâm anh o trâm bào o trâm hốt. |
| trâm | dt 1. Vật trang sức dùng để cài chặt mái tóc của phụ nữ: Rút trâm sẵn giắt mái đầu, Vạch da cây, vịnh bốn câu ba vần (K) 2. Vật dùng để cài mũ vào mái tóc: Cái trâm ngà. |
| trâm | dt. 1. Trang-sức của đàn-bà dùng để cài lên mái tóc: Nàng Dương tóc đã đến ngày cài trâm (Ph. v. Dật). 2. Nọc của con ong. |
| trâm | dt. (th.) Thứ cây có trái nhỏ ăn được. |
| trâm | .- d. 1. Đồ trang sức dùng để cài chặt mái tóc phụ nữ. 2. Thứ kim dùng để cài mũ vào mái tóc (cũ). |
| trâm | Thứ gỗ dùng để làm nhà. |
| trâm | 1. Đồ trang sức của đàn-bà dùng để cài lên mái tóc cho chặt: Cài trâm trên mái tóc. Văn-liệu: Trâm cài, lược giắt (T-ng). Trâm-anh chung-đỉnh dấu nhà sẵn đây (Nh-đ-m). Thuyền tình vừa ghé tới nơi, Thì đà trâm gẫy, bình rơi bao giờ (K). 2. Cái kim, đầu có hoa, để cài mũ vào mái tóc. |
Cảnh sơn trang , cây cao bóng mát Quế nhang đưa ngào ngạt nỗi thơm cay Mỗi vẻ mỗi hay Kìa ông trăng tán , kìa mây phủ màn Khách qua đàng đưa tay dan díu Cống xang hồ cống líu xừ xang Có yêu tôi mới thỉnh người Lược cài , trâm dắt tựa người tiên cung Nhởn nhơ khóm trúc non bồng Miệng cười huê nở trong lòng vui thay Ông trăng u ám về mây Nàng Ba say đắm về thầy Huyền Quang Chúng tôi tươi tốt về người. |
| Phía dưới nắp hộp gắn một cái gương nhỏ hình chữ nhật , và một bọc vải cũng bằng nhiễu đựng một cái lược bằng ngà ,và một cái trâm bằng thứ ngọc màu xám có vân. |
| Thường thường , trong những lúc chập chờn sắp ngủ như thế , tôi hay mơ thấy hiện ra những cung vàng điện ngọc của một thời xa xừa lắm lắm rồi , có những người con gái nghèo nghe tiếng cuốc kêu mà buồn cái cảnh hưng vong suy thịnh của kiép người sung sướngtrâmâm cài ngọc giắt , ngồi trên lầu cao múa hát sáng đêm đến nỗi mê quá không còn muốn ra về nữa… Sung sướng như thế thì cuốc kêu ra máu có làm gì. |
| Một cô rút trâm trên đầu chọc vào cặp mắt trắng dã như mắt lợn luộc , cô kia bóp mũi Trương Phụ nhét vào miệng. |
Rồi mọi người kéo lên bờ đê , ngồi xuống bên cạnh khóm kim trâm đang nở hoa trắng muốt. |
| Em xin được cảm ơn anh Kẹo , anh Hưng Simpleman , cảm ơn chị Ngân Trương , chị trâm mèo , bác Ray Greiner và không biết bao nhiêu là người khác. |
* Từ tham khảo:
- trâm anh thế phiệt
- trâm bầu
- trâm gãy bình rơi
- trâm gãy gương tan
- trâm hôi
- trâm hốt