| trăm | st. Mười chục, 99 với 1: Trăm năm trăm tuổi may rủi một chồng, Dầu ai thêu phụng vẽ rồng không ham (CD). // Mười chục có đầu, chạy 120 hoặc 130, ... (tuỳ món và tuỳ nơi): Một trăm cam, một trăm xoài. // Nhiều, rất nhiều: Bạc trăm, cả trăm; trăm dâu đổ đầu tằm; trăm người bán, vạn người mua. |
| trăm | trt. Lăn-líu, dấp-dính khó nghe: Nói trăm như tiếng ngoại-quốc. // đt. Nói lăn-líu và tía-lia: Trăm tiếng tây nghe không hết. |
| trăm | - d. 1 Số đếm, bằng mười chục. Năm trăm đồng. Trăm hai (kng.; một trăm hai mươi, nói tắt). Bạc trăm (có số lượng nhiều trăm). 2 Số lượng lớn không xác định, nói chung. Bận trăm việc. Trăm mối bên lòng. Khổ trăm đường. Trăm nghe không bằng một thấy (tng.). 3 (kết hợp hạn chế). Số lượng nhiều, không xác định, nhưng đại khái là tất cả. Trăm sự nhờ anh. |
| trăm | đt. 1. Số đếm bằng mười chục: có năm trăm người tham gia o tờ năm trăm đồng. 2. Rất nhiều: bận trăm việc o khổ trăm bề. |
| trăm | đgt. Nói nhanh một thứ tiếng khác với tiếng mẹ đẻ: trăm tiếng Pháp. |
| trăm | st 1. Mười lần mười: Một trăm đô-la 2. Nhiều: Trăm mối bên lòng. |
| trăm | st. Số đếm, mười lần mười: Trăm hay không bằng tay quen (T.ng.) || Trăm họ. Trăm lít. Trăm vát. Trăm gam. Trăm kí. Trăm cây số. |
| trăm | dt. Nói líu lo, nói mau. |
| trăm | .- t. 1. Mười lần mười: Một trăm đồng. 2. Nhiều: Trăm việc; Trăm mối bên lòng. Trăm hoa đua nở. Các hình thức văn hoá thi nhau phát triển. Trăm thứ bà giằn. Nhiều thứ linh tinh lôi thôi. |
| trăm | (đph).- đg. Nói nhanh một thứ tiếng nước ngoài: Trăm tiếng Pháp. |
| trăm | Số đếm, mười chục: Trăm đồng bạc. Trăm tuổi. Nghĩa rộng:Nhiều: Trăm việc. Trăm quan. Trăm họ. Văn-liệu: Trăm khoanh, tứ đốm. Trăm khéo, nghìn khôn. Trăm công, nghìn việc. Trăm dâu đổ đầu tằm. Trăm hay không bằng tay quen. Trăm sông đổ cả về biển. Trăm kẻ bán, vạn người mua. Trăm cái đấm, không bằng một cái đạp. Trăm bó đuốc, cũng vớ được con ếch (T-ng). Trăm năm bia đá thì mòn, Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ-trơ (C-d). Trăm năm trong cõi người ta (K). Ngẩn-ngơ trăm mối giùi-mài một thân (K). Một mình cay đắng trăm đường (K). |
| trăm | Nói líu-lo dấp-dính: Nói trăm như tiếng mọi. |
| Nhà ấy ăn tiêu tới tiền trăm , tiền nghìn , chứ một , hai chục thấm vào đâu mà người ta chẳng giúp được mình. |
Mợ phán , một người rất bủn xỉn , chi ly , e tốn kém quá , chân thật trả lời : Biết về sau này thế nào ; vả lo liệu cho xong , bây giờ cũng mất ngoài trăm đồng. |
| Cậu lại khéo nịnh hót đủ hết mọi ông sếp , biết cách luồn lụy , len lỏi , nên sau bốn năm soát vé trên tàu , cậu được làm Phó thanh tra đường xe hỏa với một món lương tây ngoài hai ttrămđồng. |
| Mới đầu , bà nhất định lấy một ttrăm. |
Bà nhìn thẳng vào mặt bà Thân mỉm cười và ngọt ngào nói bằng một giọng rất nhẹ nhàng : Dễ người dễ ta cụ ạ ! Bà Thân nhất định từ chối , trả lại hai lá giấy : Không , tôi cứ xin đủ một ttrămlà ít ỏi quá lắm rồi. |
Bà Thân cũng chẳng kém lời : Không , tôi đã xin cụ một ttrămlà cứ y như một trăm. |
* Từ tham khảo:
- trăm cái khôn dồn một cái dại
- trăm cái phúc nhà vợ không bằng một cái nợ nhà chồng
- trăm cái rui nhằm một cái nóc
- trăm cái tên nhằm một cái đụn
- trăm cay ngàn đắng
- trăm chắp ngàn nối