| trả lời | đt. Hồi-âm, phúc-đáp, viết thơ đáp lại lời hỏi của người đã viết thơ cho mình: Trả lời thơ anh, tôi xin cho anh hay... // Đáp lời, đáp lại lời người ta hỏi miệng: Trả lời cụt-ngủn! // Đôi-co, cãi lại: Bị rầy còn trả lời hả? // Trả lãi, trả số lãi bách-phân của số nợ đã thiếu: Tiền để không chẳng làm gì, cho tôi vay rồi tôi trả lời cho xài. |
| trả lời | - đg. 1 Nói cho người nào đó biết điều người ấy hỏi hoặc yêu cầu. Hỏi câu nào, trả lời câu ấy. Viết thư trả lời. Đúng sai thế nào, thời gian sẽ trả lời (b.). 2 Đáp lại bằng thái độ nào đó. Trả lời sự khiêu khích bằng sự im lặng khinh bỉ. |
| trả lời | đgt Đáp lại lời hỏi hay thư từ của người nào: Trả lời câu hỏi của giám khảo; Trả lời bức thư thăm hỏi của bạn; Bài trả lời của anh ấy đăng trên báo thực tuyệt vời. |
| trả lời | đt. Đáp lời. |
| trả lời | .- Đáp lại lời hỏi hay thư của người khác. |
| trả lời | Đáp lại lời người ta hỏi: Viết thư trả lời. |
Trác im lặng , không trả lời ; nhưng từ nhát cào sau nàng làm theo lời ngay. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
| Giữa lúc đó , bà Thân đủng đỉnh trả lời : " Cái đó là tuỳ ý cháu. |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : Người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
Mợ phán , một người rất bủn xỉn , chi ly , e tốn kém quá , chân thật trả lời : Biết về sau này thế nào ; vả lo liệu cho xong , bây giờ cũng mất ngoài trăm đồng. |
Trác ngỏ ý ưng lời mẹ , bằng lòng lấy lẽ , song nàng vẫn thẹn thùng không dám nói dứt khoát , minh bạch , nàng rụt rè ttrả lờimẹ : Việc ấy tuỳ mẹ xếp đặt , bên nào hơn thì mẹ nhận. |
* Từ tham khảo:
- ở bồi
- ở cửa con
- ở cửa cha
- ở cửa giữa
- ở điệu
- ở đời