| ở đời | đt. Sống trên đời: Con người ở đời; ở đời chưa dễ quên đời đặng, Tính thiệt so hơn cũng gọi là (TTT) // Sống dai, sống hoài: Cây khô không thể mọc chồi, Mẹ già chưa dễ ở đời với con (CD). // Lấy làm vợ hay làm chồng tới chết: Sông dời nào dạ có dời, Trăm năm chí-quyết ở đời với nhau (CD). |
| ở đời | - đgt, trgt Sống trên đời: Bác mẹ già chưa dễ ở đời với ta (cd); ở đời, có người tốt, người xấu. |
| ở đời | đgt, trgt Sống trên đời: Bác mẹ già chưa dễ ở đời với ta (cd); ở đời, có người tốt, người xấu. |
| ở đời | .- Sống trên đời. |
| Chắc chắn sẽ chết thì còn cần quái gì ! Chàng sẽ ném đủ các khoái lạc ở đời , chàng sẽ sống đến cực điểm , sống cho hết để không còn ao ước gì nữa , sống cho chán chường. |
| Tuy không cần gì cả , tuy việc xấu đến đâu chàng cũng có thể làm được không bao giờ mình tự khinh mình , mà chàng vẫn thấy trước rằng không thể nào làm việc cưới Thu , Trương đứng lên , trong trí bối rối những tư tưởng trái ngược về sự xấu sự tốt của hành vi ở đời. |
| Nếu ở đời không có những thú vui kia hay nếu chàng hết tiền lại có những thứ giải khuây ấy thì không sức nào ngăn cản chàng được cả. |
| Trương nhớ hôm ở nhà Chuyên ra , đương đi nhớ mưa gặp Quang cũng cào hàng uống cà phê , hôm ấy chàng mong sống đến cực điểm , nếu đủ các khoái lạc ở đời , sống cho chán chường để không còn ao ước gì nữa , có thể yên tâm chết không tiếc đời. |
| Chính Quang đã nói một câu mà chàng thấy rất đúng : ở đời có hai thứ khoái lạc , cái khoái lạc của kẻ trồng cây và cái khoái lạc của người ăn quả. |
Trương xen vào : Mà ở đời việc gì cũng vậy. |
* Từ tham khảo:
- an dưỡng quốc
- an dưỡng tịnh độ
- an đà hội
- an-đê-hít
- an-đê-hít a-xê-tích
- an-đê-hít sa-li-xi-lích