| tôn sùng | đt. Tôn-trọng và sùng-bái: Hết dạ tôn-sùng. |
| tôn sùng | - đgt. Tôn kính và đề cao hết mức: tôn sùng đạo Phật tôn sùng cá nhân tôn sùng lãnh tụ. |
| tôn sùng | đgt. Tôn kính và đề cao hết mức: tôn sùng đạo phật o tôn sùng cá nhân o tôn sùng lãnh tụ. |
| tôn sùng | đgt (H. tôn: kính trọng; sùng: kính trọng) Kính trọng và sùng bái: Hồ Chủ tịch không muốn ai tôn sùng mình. |
| tôn sùng | đt. Tôn-trọng và sùng-bái. |
| tôn sùng | .- Kính trọng và sùng bái. |
| tôn sùng | Kính chuộng: Tôn-sùng đạo Khổng. |
| Họ vẫn được kính trọng vô cùng : tôn sùng vì sự thánh thiện của họ , sợ hãi vì lời nguyền của họ". |
| Vừa rồi , giặc Nùng dẹp yên , Chiêm Thành quy phụ , động sinh vàng ròng , đất trồi bạc trắng , ý chừng có điều gì mà được thế chăng? Hay sắp xảy ra việc gì để cảnh cáo chăng? Trẫm rất lo sợ , sao đáng để tôn sùng tên đẹp hiệu vinh. |
| Trong cõi vững vàng , tôn sùng Phật giáo , dân gọi là bà Quan Âm , vua nói : "Nguyên phi là đàn bà còn làm được như thế , ta là nam nhi lại chẳng được việc gì hay saỏ". |
| Huống chi lại tôn sùng đạo học , định rõ chế độ , văn sự thi hành mau chóng bên trong ; phía nam bình Chiêm ; phía bắc đánh Tống , uy vũ biểu dương hiển hách bên ngoài. |
| Song quá thích điềm lành , tôn sùng đạo Phật , chẳng đáng [28b] quý gì. |
| Chỗ nào có người ở , tất có chùa Phật , bỏ rồi lại xây , hỏng rồi lại sửa , chuông trống lâu đài chiếm dến nửa phần so với với dân cư , Đạo Phật hưng thịnh rất dễ mà được rất mực tôn sùng. |
* Từ tham khảo:
- tôn sư trọng đạo
- tôn tạo
- tôn thất
- tôn thờ
- tôn ti
- tôn ti trật tự