| tội vạ | dt. Tội nhẹ, bị phạt bằng tiền: Phần nhiều tội về mặt hộ đều là tội vạ. // Tiếng gọi chung các hình-phạt do làng hay toà-án định: Làm ra rồi ai chịu tội vạ ấy cho? |
| tội vạ | - Tội lỗi nói chung. |
| tội vạ | dt. Tội phạm phải và hậu quả phải gánh chịu: Cứ làm đi, tội vạ gì tôi chịu. |
| tội vạ | dt Tội lỗi đã mắc: Tội vạ đâu, tôi xin chịu cả (NgHTưởng). |
| tội vạ | dt. Tội và vạ. Làm như vậy cũng chẳng tội vạ gì đâu. || Tội-vạ lớn. |
| tội vạ | .- Tội lỗi nói chung. |
| tội vạ | Tội với vạ: Phải tội-vạ gì mà đi làm công không. |
| tội vạtao chịu. |
| Tất nhiên có lúc khả nghi chúng cũng đánh phá vô tội vạ. |
| Nhiều người bảo : “Thích gì ! Cá mòi đóng hộp quanh năm có bán , ăn vào thơm mà xương lại nhừ , không tanhtội vạvạ gì mà mua về làm cho cực !” Những người nói như thế là lầm. |
| Mà tội vạ gì lại ăn cay quá? Nó chỉ hại mắt , chứ ích lợi quái gì Tôi còn nhớ lúc đó mỗi khi thầy tôi dùng bánh thì tôi thỉnh thoảng lại được thí cho hai chiếc và có hai chiếc , không hơn ! Trông bánh thèm quá , muốn ăn thêm một chiếc mà không tài nào có tiền ! Biết bao hôm , ăn xong hai chiếc bánh , vào nhà trong nằm võng kẽo cà kẽo kẹt , tôi đã ức ngầm về nỗi không hôm nào được ăn bánh cho thỏa thích. |
| Tất nhiên có lúc khả nghi chúng cũng đánh phá vô tội vạ. |
| Mang tâm thế "kinh cung chi điểu" , có những vụ việc do người khác gây ra tội vạ đổ lên đầu ai ai kia , song chính anh cứ vận vào mình , cứ ngấm ngầm đau đớn xót xa hộ. |
* Từ tham khảo:
- tôm
- tôm
- tôm
- tôm bạc
- tôm bao bột trứng rán
- tôm bao quản