| tôm | dt. (động): Giống vật dưới nước, vỏ mỏng cứng, mình cong nhiều đốt, 6 chân, 2 râu, đuôi chẻ ba, thịt trong, không máu, đi thụt lui: Câu tôm, mắm tôm, mò tôm, vớt tôm, xúc tôm; Bắt con tép nhử con tôm; Tôm kể đầu, rau kể mớ . // (R) C/g. Tép, bộ-phận nhỏ của múi bưởi, cam, chanh và quýt, cong như tôm. // đt. (lóng): Chớp, xúc đi, nắm óc, tức bắt: Chúng bị tôm cả rồi. // tt. Khòm, cong lại: Lưng tôm. // Chẻ hai và cúp xuống hay cúp vô: áo đuôi tôm, ghe đuôi tôm, đuôi tôm xe kiếng. |
| tôm | - 1 d. Động vật thân giáp, không có mai cứng, bụng dài, có nhiều chân bơi, sống dưới nước. Đắt như tôm tươi*. - 2 đg. (thgt.). Bắt gọn (kẻ chống đối, phạm pháp). Tôm được cả lũ. Tên gian đã bị tôm cổ. |
| tôm | dt. Một phu trong tổ tôm có ba quân tam vạn tam sách, thất văn: ù tôm. |
| tôm | dt. 1. Con vật thân giáp, bụng dài, nhiều chân và râu, sống dưới nước: mua mớ tôm o đắt như tôm tươi. 2. Tép (bưởi, cam...): tôm bưởi. |
| tôm | đgt. Bắt gọn (kẻ phạm pháp, thù nghịch): tôm gọn cả toán biệt kích. |
| tôm | dt Loài động vật ở nước, thân có vỏ cứng từng đốt khớp vào nhau, có nhiều chân và có râu: Bữa ăn có món tôm rang; Đắt như tôm tươi (tng). |
| tôm | dt Sợi mọng nước trong múi bưởi, múi cam: Tôm bưởi lớn hơn tôm cam. |
| tôm | dt Một phu trong bài tổ tôm có ba quân: tam vạn, tam sách và thất văn: Khi ù mà bài có phu tôm thì được xướng là ù tôm. |
| tôm | đgt Bắt kẻ có tội: Mấy tên ăn cướp đều bị tôm cả. |
| tôm | dt. (đ.) Động vật ở dưới nước vỏ cứng mình có đốt: Đầu tôm, xương cá - Vặt đầu cá, vá đầu tôm (T.ng.). || Tôm càng, tôm lớn và có càng. Tôm he, tôm lớn ở bể. Tôm hùm, tôm to ở bể, đầu có gai, có càng lớn. Tôm kẹt, tôm giống như tôm hùm. |
| tôm | .- d. Loài động vật ở nước, thân có vỏ cứng, từng đốt khớp vào nhau, phần đầu có nhiều chân dài và có râu. |
| tôm | .- Sợi mọng nước trong múi bưởi, múi cam... |
| tôm | .- d. Một phu trong bài tổ tôm có ba quân tam vạn, tam sách, thất văn: Ù tôm. |
| tôm | .- Bắt kẻ có tội (thtục): Bị tôm cả nút. |
| tôm | I. Loài động-vật ở dưới nước, vỏ cứng, mình dài có đốt, đầu có nhiều tua: Tôm bể. Tôm hùm. Tôm càng. Văn-liệu: Đắt như tôm tươi. Tôm kể đầu, rau kể mớ. Tôm tép nhảy, ốc nhồi cũng nhảy (T-ng). Rồng đến nhà tôm (T-ng). Vặt đầu cá, vá đầu tôm (T-ng). II. Sợi thịt trong múi bưởi, múi cam giống hình con tép: Tôm bưởi. |
| tôm | Phu trong bài tổ-tôm, có ba cây: Tam-vạn, tam-sách, thất văn. |
Bữa cơm hôm ấy cũng xuềnh xàng như những bữa cơm khác ; vài con tôm kho , đĩa rau luộc và hai bát nước rau đánh dấm cà chua. |
| Chiều mát tôi đi với chúng ra đồng , xem chúng đặt những cái lờ vào các lạch con để bắt tôm cá. |
| Chúng được nhiều tôm cá , tôi cũng mừng hộ và tôi đợi đến bữa cơm của chúng để xem trong mâm có được thêm đĩa cá rôi kho hay mấy con tôm đỏ nào không. |
| Thái đương ngồi đánh tổ tôm với Hoạt và ba người lạ mặt. |
Thái hỏi : Thế nào , có tiền không ? Có tiền đánh tổ tôm không ? Trúc nhìn Dũng đáp : Cái gì chứ cái ấy thì anh Dũng chẳng thiếu. |
| Dũng nói : Dân này lại tổ tôm chứ gì. |
* Từ tham khảo:
- tôm bao bột trứng rán
- tôm bao quản
- tôm-bô-la
- tôm bông
- tôm càng
- tôm càng kho tàu