| tóc mây | dt. Thứ tóc to sợi: Chang-mày vòng nguyệt có duyên, Tóc mây dợn sóng tợ tiên non bồng. // Tóc xanh như mây: Tóc mây rườm-rà. |
| tóc mây | - Mái tóc đẹp của phụ nữ á đông. |
| tóc mây | dt. Tóc xanh, mềm đẹp của người phụ nữ: tóc mây mày nguyệt (tng.). |
| tóc mây | dt Mái tóc đẹp: Tiên thề cùng thảo một chương, Tóc mây một món dao vàng chia đôi (K); Tóc mây một mái đã đầy tuyết sương (Tản-đà). |
| tóc mây | Tóc xanh như mây: Tóc mây rườm-rà. |
| Cái áo nhung màu tím hồng ; cái quần trắng thướt tha ; cái ‘san’ trắng phất phới như đùa với mái tóc mây rẽ lệch khiến nàng trở nên một đoá hoa linh động ở giữa các luống cúc tươi màu đang khoe sắc. |
| Nước non nặng một lời thề Nước đi đi mãi không về cùng non Nhớ lời nguyện nước thề non Nước đi chưa lại non còn đứng không Non cao những ngóng cùng trông Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày Xương mai một nắm hao gầy tóc mây một mái đã đầy tuyết sương Trời tây ngả bóng tà dương Càng phơi vẻ ngọc nét vàng phôi pha Non cao tuổi vẫn chưa già Non thời nhớ nước , nước mà quên non Dù cho sông cạn đá mòn Còn non , còn nước , hãy còn thề xưa Non xanh đã biết hay chưa Nước đi ra bể lại mưa về nguồn Nước non hội ngộ còn luôn Bảo cho non chớ có buồn làm chi Nước kia dù hãy còn đi Ngàn dâu xanh tốt non thì cứ vui Nghìn năm giao ước kết đôi Non non nước nước không nguôi lời thề. |
Bạn ơi ! Bạn chớ ưu phiền tóc mây xe lại ta nguyền gỡ xong. |
Bây giờ kẻ ở người về Mái tóc mây xanh chấm đất Quyết xén thề cho đến ngang vai. |
| Mái tóc mây đổ xuống u buồn , phủ kín đêm , lặng thầm như những điều không thể nói. |
| Hơn 30 năm sống trong hình hài con trai cùng cái tên "bạch mã hoàng từ" , chưa bao giờ người đẹp họ Huỳnh thôi khao khát được trở thành công chúa xinh đẹp có làn da trắng sứ , môi hồng đào , eo thắt đáy lưng ong , ttóc mâybồng bềnh. |
* Từ tham khảo:
- tóc ngứa
- tóc như rễ tre
- tóc rễ tre
- tóc rối da chì
- tóc sâu
- tóc seo gà