| toát | đt. Xuất ra, chảy ra: Sợ toát mồ-hôi; mồ-hôi toát ra như tắm. |
| toát | bt. Lượm-lặt, nhóm lại. |
| toát | - đg. 1. Nói mồ hôi thoát ra: Sợ toát mồ hôi. 2. Thoát ra, biểu hiện: Bài văn toát ra một ý chí chiến đấu. - ph. Tiếng đặt sau tính từ "lạnh" và "trắng" để thêm ý "khắp tất cả": Lạnh toát; Trắng toát. |
| toát | đgt. 1. (Mồ hôi) thoát ra nhiều trên diện rộng: Mồ hôi toát ra như tắm. 2. Thoát ra, biểu hiện rõ ra bên ngoài từ bên trong, từ nội dung: Đôi mắt toát lên vẻ thông minh o Bài thơ toát lên lòng yêu nước thiết tha. |
| toát | đgt. Quát, mắng: bị toát một trận. |
| toát | Nhót lấy: toát yếu. |
| toát | (Trắng) Ở mức độ cao: trắng toát. |
| toát | đgt 1. Thoát ra: Mồ hôi mẹ toát ra (Ng-hồng) 2. Làm nảy ra; Biểu hiện: Bài văn đó toát ra một ý chí kiên cường. |
| toát | trgt Gợi ý rất trắng, rất lạnh: Tường quét vôi trắng toát; Buổi sáng ra đi, người lạnh toát. |
| toát | đt. Chỉ thường dùng trong tiếng toát mồ hôi: chảy, đổ mồ hôi. |
| toát | trt. Thường dùng với tiếng trắng để chỉ là trắng lắm. Trắng toát. |
| toát | (khd) Tóm lại: Toát-yếu. |
| toát | Nói về mồ-hôi chảy mướt ra: Toát mồ-hôi trán. |
| toát | Tiếng trợ-từ đứng sau tiếng trắng để chỉ bộ trắng lắm: Giấy trắng toát. Sương trắng toát. |
| toát | Nhóm lấy (không dùng một mình): Toát-yếu. |
Liên nghe xong lạnh toát cả người , quay ngay vào trong nhà. |
| Bạn Liên thấy vậy vừa cười vừa nói : Thưa bà , chúng tôi là hàng hoa mà chả bán hoa thì bán gì ? Người phụ nữ kia trỏ vào Liên nói : Dì Nhung ơi ! Dì trông này ! Cô hàng hoa này đẹp không ? Người phụ nữ tên Nhung liếc mắt nhìn Liên rồi trầm trồ : Ừ , đẹp lắm đấy ! Nhưng giá mà diện bộ áo cánh vào thì trông còn khá hơn , đẹp hơn nhiều nữa , phải không Mạc ? Nghe họ bình phẩm về nhan sắc của mình rồi cùng nhau cười khúc khích , Liên cảm thấy nóng mặt , gắt lên rằng : Ô hay , mua hoa thì mua đi chứ ! Người phụ nữ tên Mạc khẽ nhếch môi , nhoẻn hàm răng trắng toát nói như trêu chọc : Giời ơi ! Bán hàng thì phải chiều khách , ăn nói nhã nhặn một tí chứ. |
Hồng thấy chân tay toát mồ hôi lạnh ra , và toàn thân run lên , tuy trời về cuối xuân không còn rét nữa. |
Nàng áy náy quá , sốt ruột quá , toan xuống xe , trả tiền rồi đi bộc , đi thực nhanh , cho toát mồ hôi ra , cho thực mỏi chân. |
| Chợt nghĩ đến sự cưa chân , Minh toát mồ hôi trán , quả tim đập mạnh. |
| Nhìn chung , Huệ rất giống hai anh , nhưng có những phần trên khuôn mặt Huệ đậm lên một chút , đầy lên một chút , khiến từ khuôn mặt ấy , toát ra một sự cân đối linh động không có trên khuôn mặt Lữ , và niềm tin cẩn vững vàng khó tìm trên khuôn mặt biện Nhạc. |
* Từ tham khảo:
- toát mồ hôi
- toát xì cấu
- toát yếu
- toáy
- tóc
- tóc bạc da mồi