| toàn đồ | dt. Bản-đồ nguyên một làng hay một khu-vực lớn, chưa chia thành manh, thành thửa (plan général). |
| Bỗng em thấy trên cái sân gạch rộng , lờ mờ dưới bóng trăng , hiện ra ba người con gái mặc toàn đồ trắng , nhẹ nhàng đi lướt qua sân. |
| Chưa tới ngày hẹn , hai mẹ con đã dọn về ở nhà cũ , không quên khuân theo cái phản gỗ , bộ tràng kỷ khảm xà cừ , sập chén bát toàn đồ sứ mỏng và cái mâm thau chậm nổi có ba chân nai. |
| Còn Trương Phú thì luôn mồm chửi đồng : "Cảnh sát với cảnh sót , toàn đồ ăn hại !". |
Nhụy hay sắm mới mấy đồ nhỏ nhỏ để mặc phía trong , toàn đồ mầu đỏ , mầu đen như những tín hiệu hấp dẫn. |
| Trong đó , đáng chú ý là 4 cuốn atlas do nhà Thanh và Chính phủ Trung Hoa Dân quốc xuất bản gồm Trung Quốc địa đồ (xuất bản năm 1908) , Trung Quốc ttoàn đồ(xuất bản năm 1917) , Trung Hoa bưu chính dư đồ (xuất bản năm 1919) và Trung Hoa bưu chính dư đồ (xuất bản năm 1933). |
| Ở nội thành , nhiều gia đình chỉ cúng gia tiên , còn việc cúng chúng sinh được các cụ già mang lên chùa , đồ lễ ttoàn đồchay. |
* Từ tham khảo:
- phẩn
- phận bạc
- phập phập
- Phật bà
- Phật quả
- phè phè