| toạ | đt. Ngồi: An-toạ, bàn toạ. // Buộc tội, điều-khiển: Chủ-toạ. // dt. Vị-trí: Toạ-độ. |
| toạ | Ngồi: toạ đàm o toạ đăng o toạ độ o toạ hưởng kì thành o an toạ o chủ toạ o cử toạ. |
| toạ | đt. Ngồi: Toạ xuống đất. |
| toạ | Ngồi: Chủ-toạ. |
Người chồng đi ra , đầu quấn chiếc khăn nâu , mình mặc áo cộc nâu , quần vuông lá toạ , vẻ mặt xấu xí , nói : Mời ông xuống , chúng cháu chở... Sinh ngồi xuống ở mũi thuyền , nhưng vẫn nhìn đăm đăm vào người đàn bà ; mười năm đã qua , mà trông vẫn phảng phất như người con gái năm xưa. |
| Sư cụ , trước kia ngoài giờ tụng kinh , niệm Phật , thường chỉ tĩnh toạ để trầm tư mặc tưởng tới những vấn đề giải thoát linh hồn. |
| Tuy công việc vẫn có thế , song những giờ tĩnh toạ của sư cụ nhiều khi đã đổi thành những cuộc nói chuyện về đạo Phật , về sự tích Phật tổ. |
| Lan cố không tư tưởng nữa , muốn theo gương sư cụ ngồi tĩnh toạ để tìm chân lý. |
| Cũng phải nói thêm , giữa ”nhà dưới“ với ”nhà trên“ chỉ cách nhau một khoảng sân và khách xa về không thể biết có sự tách biệt nào nhưng ”nhà dưới“ vẫn là ngôi nhà nghèo khó toạ tệch của cái làng Hạ Vị lụt lội ngày xưa. |
| Lần khác“. Biết mình nói hơi quá , cô đi lại gài chiếc cúc áo cổ và vuốt lại những nếp nhăn trên áo chồng : “Em nói bao nhiêu lần ăn mặc phải gọn gàng , anh toạ tệch lắm !“ |
* Từ tham khảo:
- toạ cốt
- toạ dĩ đãi đán
- toạ dĩ đãi tệ
- toạ đàm
- toạ đăng
- toạ độ