| toá | trt. Choá, hoa lên, không thấy rõ: Tấp-toá. |
| toá | đgt. Túa: chạy toá mồ hôi. |
| Nhờ sương hôm xuống dày đặc , chỉ chạy cách rặng tre chừng dăm chục bước đã thấy mờ mịt , nhưng tiếng ồn ào phía trong vẫn vọng lên , muốn oà toá theo. |
| Chỉ cần thấy chú không vui , cả nhà cả xóm sẽ oà toá ra cánh đồng kêu la tìm kiếm. |
| Đàn ông , đàn bà , cả người già trẻ con đều chạy toá ra đồng và lợn cũng thả rông hoặc có chuồng thì cũng chả cần phân ấy để làm gì. |
| Phía trong cái màn gió buông ở sát tường kia có phải là chồng em không ? Anh ta là ai mà phúc đức , may mắn đến thế ! Sài muốn đẩy tung cửa vào nhà ôm chầm lấy Hương , hai người rón rén dắt tay nhau nhẹ nhàng khép cửa lại , đi với nhau suốt đêm nay , cả đêm nay anh sẽ gục đầu vào lòng em , chỉ cần một đêm sống với nhau là có tất cả , rồi từ ngày mai trở đi toàn có đi bộ , nhịn đói , sốt rét và chỉ có bom đạn , nào đã thấm gì với sự sung sướng đêm nay em dành cho anh ! Mồ hôi anh đã toá ra ướt đầm áo , anh thở gằn và bấu tay vào bờ tường. |
| Mồ hôi anh toá ra , hai chân muốn khuỵu xuống. |
Cái phút ”xuất thần“ ấy có được là nhờ vào thói quen tào lao của lính tráng , tuế toá cho qua cơn bực bội , cho cô ta khỏi nhận ra mình là thằng hay dỗi vặt. |
* Từ tham khảo:
- toá hỏa mặt mày
- toá hỏa tam tinh
- toá hoạ
- toạ
- toạ chi
- toạ cốt