| tô | dt. Bát to: Nấu ít tô cơm canh cúng tía tôi. |
| tô | đt. Trét vào: Tô phấn, tô vôi, tô màu nhà phong tô; Còn duyên như tượng tô vàng, Hết duyên như ổ ong tàn ngày mưa.. // Vẽ, cho màu: Ai về cho gởi bức tranh, Tô con chim sáo đậu cành chi-lan. . |
| tô | tt. (Đy): Tính-chất làm cho máu-huyết, da-thứa được tươi sống lại: Rau tía-tô. Xt. Tía-tô. |
| tô | dt. Thuế ruộng đất: Địa-tô. // đt. Mướn: Tô-tá. |
| tô | - 1 d. Địa tô (nói tắt). Nộp tô. Đấu tranh đòi giảm tô. - 2 d. (ph.). Bát ô tô. Tô phở. Tô canh. - 3 đg. 1 Dùng mực hoặc màu làm cho nổi thêm các đường nét, mảng màu đã có sẵn. Tô đậm mấy chữ hoa. Tô bản đồ. Tranh tô màu. Tô môi son. 2 (cũ; id.). Nặn. Tượng mới tô. |
| Tô | - tức Tô Đông Pha, thi nhân đời Tống |
| tô | dt. Bát ô tô: cho một tô phở. |
| tô | I. dt. 1. Địa tô, nói tắt: nộp tô cho địa chủ. 2. Tiền hoặc hiện vật tá điền phải nộp cho địa chủ: tô thuế o địa tô. II. Thuế: tô giới. |
| tô | Nh. Tô-giơ. |
| tô | đgt. 1. Vẽ hoặc bôi; đè lên các đường nét, mảng màu đã có sẵn để làm cho nổi thêm: tô đậm mấy chữ viết hoa o tô bản đồ. 2. Nặn: tượng mới tô. |
| tô | cây tía tô: tô hợp hương o tía tô o tử tô. |
| tô | dt Thứ bát to: Một tô cơm nguội; Ăn một tô phở. |
| tô | dt Địa tô nói tắt: Khóc về nạn không thóc nộp tô (Sơn-tùng). |
| tô | đgt 1. Bôi màu lên trên: Vào chùa thấy hai ông hộ pháp mới tô (cd) 2. Viết đè lên trên chữ đã viết trước: Thầy đồ viết bằng sơn, học trò nhỏ tô lên chữ của thầy bằng mực đen 3. Làm cho đẹp ra, đẹp hơn: Đồng tiền khéo điểm, khéo tô mặt người (cd). |
| tô | dt. Bát to: Tô cơm. |
| tô | đt. Bôi, vẽ, trết vào: Tô son điểm phấn. Tô xi-măng. || Tô vôi. Tô màu. Tô xi-măng. |
| tô | (khd) 1. Thuê ruộng. 2. Thuê, mướn: Địa-tô |
| tô | .- d. Thứ bát to: Tô cháo. |
| tô | .- d. "Địa tô" nói tắt: Nộp tô cho địa chủ. |
| tô | .- đg. 1. Bôi màu lên một vật: Tô xanh các biển trên bản đồ; Tô tượng. 2. Viết đè lên nét chữ đã viết trước bằng bút chì hay với những nét nhỏ hơn: Tô chữ tập viết. 3. Dạm, làm cho rõ nét: Tô lông mày. |
| tô | Thứ bát to: Tô nước. Tô xôi. |
| tô | 1. Dạm (do chữ tố đọc chạnh ra): Tô chữ son. Tô lông mày. Văn-liệu: Tô son, điểm phấn. Tô tượng, đúc chuông. Tô mày vẽ mặt. Nhác trông ngỡ tượng tô vàng, Nhìn ra mới tỏ chẫu-chàng ngày mưa (C-d). Còn duyên như tượng tô vàng, Hết duyên như tổ ong tàn ngày mưa (C-d). 2. Sơn vẽ vào: Tô tượng. |
| tô | I. Thuế ruộng: Canh điền, nạp tô. II. Thuê. |
| tô | Tên một họ. |
| Một chiếc ô tô cổ động cho một rạp xiếc đi vụt ngang , phía sau các tờ giấy quảng cáo xanh , đỏ bay phấp phới. |
Có tiếng còi ô tô. |
| Cuối mùa hè , có người nói chuyện cho chàng biết là Mỹ đi nghĩ mát ở Sầm Sơn đã về Hà Nội : chàng dửng dưng như một hôm tình cờ chàng trông thấy mặt Thu , chỉ được trông thoáng qua vì chàng ngồi trên xe ô tô của một người bạn từ Phủ lý về. |
Đột nhiên chàng ngắt lời Tuyển : Mấy giờ thì ở tỉnh có chuyến ô tô về Hà Nội ? Tuyển hơi ngạc nhiên đáp : Hôm nay thì anh đi Hà Nội thế nào được. |
| Từ ngoài phố tiếng còi một chiếc xe ô tô vụt qua và tiếng rao của một đứa trẻ bán sấu. |
| Trương chú ý nhìn một chiếc ô tô sơn trắng kiểu mới , đỗ ở cạnh đường : Hình như xe của bọn Vĩnh , Trực. |
* Từ tham khảo:
- tô-giơ
- tô giới
- tô hạp hương
- tô hô
- tô hồng
- tô hồng chuốt lục