| tình cờ | trt. Ngẫu-nhiên, không tính trước: Tình-cờ mà gặp. // tt. Tự-nhiên đến, không liệu trước: Việc tình-cờ, bữa ăn tình-cờ. // Tánh-cách tạm đỡ, không chuyên ròng: Thầy giáo tình-cờ, bà mụ tình-cờ. |
| tình cờ | - tt. Không có chủ tâm, do ngẫu nhiên, vô tình gặp hoặc nhận biết được: cuộc gặp gỡ tình cờ tình cờ nghe được câu chuyện Tình cờ anh gặp em đây, Như sông gặp nước như mây gặp rồng (cd.). |
| tình cờ | tt. Không có chủ tâm, do ngẫu nhlên, vô tình gặp hoặc nhận biết được: cuộc gặp gỡ tình cờ o tình cờ nghe được câu chuyện o tình cờ anh gặp em đây, Như sông gặp nước như mây gặp rồng (cd.). |
| tình cờ | trgt Không dự đoán trước, không chờ đợi mà xảy ra: Em là con gái Kẻ Mơ, Em đi bán rượu tình cờ gặp anh (cd); Tình cờ gặp gỡ tháng ngày xuân (PhBChâu); Tình cờ chẳng hẹn mà nên (K). |
| tình cờ | bt. Đột nhiên mà xảy ra, không biết trước: Ngày xuân đã dễ tình-cờ mấy khi (Ng.Du). |
| tình cờ | Ngẫu-nhiên, thình-lình: Tình-cờ gặp nhau. |
| Trong toa hạng nhì , riêng tôi ngồi đối diện với Trạch một người bạn cũ , tình cờ gặp vì đi cùng trong một chuyến xe. |
Lúc nói chuyện , tôi thấy bên bạn có cái hộp khảm rất đẹp liền cầm lấy xem , rồi tình cờ mở hộp ra ; bạn tôi có ý không bằng lòng nhưng vì nể tôi nên không nói gì. |
Tôi không tin nhảm , tôi chắc đó là một sự tình cờ , một sự ngẫu nhiên , nhưng tôi vẫn yên trí là linh hồn nhà tôi đã nhập vào con bướm này để phù hộ cho tôi tránh được tai nạn đêm hôm ấy. |
Chàng ngây ngất với cái ý nghĩ ấy và lấy làm ngạc nhiên sao lại có một sự tình cờ lạ lùng như vậy. |
Muốn yêu thì sẽ yêu , nhưng từ lúc muốn đến lúc yêu thật cũng phải bao nhiêu tình cờ , bao nhiêu dịp may. |
| Chàng chưa có đủ can đảm đợi rình hàng ngày để được trông thấy mặt Thu , chàng cho rằng nếu tiện yêu thì yêu và thôi cũng nghĩ đến việc ấy nữa , phó mặc cho sự tình cờ. |
* Từ tham khảo:
- tình duyên
- tình đầu
- tình địch
- tình điệu
- tình hình
- tình hoài