| tỉnh bơ | tt. Hoàn toàn phớt tỉnh, coi như không có gì xảy ra, không hề có phản ứng gì trước sự việc đáng lẽ phải chú ý nhiều: Ai nói gì thì nói, mặt nó cứ tỉnh bơ. |
| tỉnh bơ | tt Không chú ý gì đến sự việc trước mắt (thtục): Trông thấy hắn, mọi người chỉ trỏ, nhưng hắn cứ tỉnh bơ. |
Phải tỉnh bơ đi mới được , càng nghĩ càng cảm thấy phiền lòng. |
| Bà cụ lo cuống , và cứ vừa sửa soạn cho o đi , vừa mắng Nào là : cái ngữ mày mà đòi đi bộ đội , đòi đi vác đạn cho pháo... Nào là nó chỉ bắn doạ cũng sợ rồi... Còn o ta , cứ tỉnh bơ. |
| Nghe tiếng cười các o rúc rích sau lùm cây mua cao lớn bọn lính cứ tỉnh bơ Cái tỉnh bơ của lính quân khu 3 , dường như nói rằng. |
Tôi nói tỉnh bơ thế thôi chứ trong lòng hoang mang lắm. |
| Bác quay sang nhìn , đứa nào đứa nấy mặt lại tỉnh bơ. |
Càng đến gần người soát vé , tôi càng run , nhưng mặt cứ phải giả vờ tỉnh bơ vừa đi vừa nói chuyện với bác gái kia. |
* Từ tham khảo:
- tỉnh dụi
- tỉnh để chi oa
- tỉnh điền
- tỉnh đảng bộ
- tỉnh đoàn
- tỉnh đội