| tím | tt. Màu đỏ sặm: Bầm tím, phẩm tím, mực tím, tim-tím; Tấm áo nâu sồng xếp nếp em để trong nhà, Ba vuông khăn tím phất-phơ em đội đầu CD. |
| tím | - t. 1. Có màu ít nhiều giống màu của hoa cà hoặc thẫm hơn, màu của quả cà dái dê. 2. Nói màu đỏ tía hoặc tương tự màu nói trên ở chỗ da bị chạm mạnh, đánh mạnh : Ngã tím đầu gối. |
| tím | tt. 1. Có màu thẫm như màu đỏ pha lẫn màu xanh: màu tím hoa cà o mực tím o màu tím bằng lăng. 2. Có màu sẫm trên da thịt do máu dồn ứ khi va đập hay bị tác động nào đó: ngã tím đầu gối o giận tím mặt. |
| tím | tt 1. Có màu giống màu hoa cà nhưng thẫm hơn: Cô nữ sinh Huế mặc áo lụa màu tím 2. Nói da có màu tía thẫm vì bị ngã hoặc bị đánh: Ngã tím đầu gối; Bị đánh tím mặt. |
| tím | tt. Màu sậm đỏ: Sương chiều lạnh tím cô thôn, Bồ câu đem mộng thái bình về đây (V.d)|| Tím thẫm. |
| tím | Màu đỏ thẫm: Phẩm tím. Văn-liệu: Tím như quả bồ quân (T-ng). Tím gan thay, khách má đào, Mông-mênh bể sở dễ vào, khó ra (C-d). Mặt ngăn-ngắt tím, mắt sòng sọc trông (Nh-đ-m). |
Sáng hôm sau , tôi sang nhà chị Hiên sớm , thấy chị ngồi dựa vào tường , đầu tóc bù xù , vẻ người mệt mỏi , trên trán có một chỗ sưng tím lên. |
| Trên rặng tre xơ xác , da trời tím sẫm thưa thớt điểm vài ngôi sao long lanh. |
Loan đáp : Hoa đậu ván màu tím tím... Nàng nói câu ấy , tiếng khẽ quá như sợ hãi điều gì. |
| Chàng thấy có một cảm giác mới lạ không biết là buồn hay vui , hình như trong lòng chàng vừa nở ra một bông hoa màu biếc , sắc hoa gần lẫn với bóng tối mờ mờ tím một buổi chiều đông nào đã xa và rất buồn. |
Chàng nhìn Loan dang hai tay lấy thăng bằng lần bước theo những hòn đá tím rải rác ở sườn đồi. |
| Gió bắt đầu thổi và làm tan dần sương mù , đã trông thấy rõ những quả đồi bao bọc chung quanh với những mái nhà màu tím bên những khóm tre mai rãi rác trên sườn đồi. |
* Từ tham khảo:
- tím gan tím ruột
- tím như quả bồ quân
- tím rịm
- tím ruột bầm gan
- tím than
- tím tím