| tiễu | trt. C/g. Tiệu, trừ dẹp giặc-giã: Tuần-tiễu. // Làm ngang: Tiễu-tập. |
| tiễu | - đg. Trừ đi, diệt đi: Tiễu phỉ. |
| tiễu | đgt. Trừ khử, dẹp: tiễu giặc o tiễu phỉ o tiễu trừ o tuần tiễu. |
| tiễu | đgt Dẹp trừ đi: Tiễu phỉ. |
| tiễu | (khd). Dẹp: Tiễu trừ. |
| tiễu | Dẹp: Đem quân đi tiễu giặc. |
Đọc một hồi , thì ra truyện Vương Thúy Kiều này , ông đã thấy trong Kỷ tiễu trừ Từ Hải bản mạt của Mao Khôn , một mặc khách trong dinh Hồ Tôn Hiến. |
| Các nhà văn Nguyễn Khải , Hữu Mai , Hồ Phương , Hải Hồ , Nguyễn Trọng Oánh , lúc ấy mới trên 30 , đi khoẻ , viết khoẻ , tháng trước vừa theo đơn vị này đi tiễu phỉ ở Hà Giang , về viết một hai tuần nộp bài cho cơ quan xong , tháng sau lại có thể theo một đơn vị khác làm kinh tế , và trở về , lại có bài ngay để nộp , cả toà soạn như một đàn ong cần cù , hàng ngày hàng giờ toả đi khắp nơi để viết , viết ngay về cái thực tế sôi động của miền Bắc lúc ấy. |
| Chiếu đất... có những cỏ áy , sim lụi và những cành cây mục bở với những đàn kiến lửa nối nhau ngày đêm bò liền liền như là quan quân đi tiễu giặc. |
Quan Lệnh doãn Đông Sơn lo việc tuần tiễu quân nghịch cũng thưa đi lại trên quan án Trần. |
Quan Lệnh doãn Đông Sơn lo việc tuần tiễu quân nghịch cũng thưa đi lại trên quan án Trần. |
| Chứ còn những giống tinh khôn lanh lẹn thì tự nhiên chúng biết xa chạy cao bay đàng nam núi Nam , đàng bắc núi Bắc , há chịu trần trần một phận ấp cây đâu ! Quý Ly nói : Nhà vua đi chuyến này , không phải vì ham thích chim muông , chỉ vì nghe ở đây có giống hồ tinh nghìn tuổi , nên ngài muốn đại cử đến để tiễu trừ , khiến loài yêu gian không thể giở trò xằng bậy được , còn các loài khác không can dự gì. |
* Từ tham khảo:
- tiễu phủ
- tiễu trừ
- tiếu
- tiếu
- tiếu lâm
- tiếu mạ