| tiếng | dt. Sự vang-dội phát ra và vang-động đến tai: Bể tiếng, khan tiếng, tắc tiếng, tốt tiếng, tiếng cười, tiếng chiêng, tiếng đờn, tiếng kèn, tiếng loa, tiếng nổ, tiếng sáo, tiếng sấm, tiếng trống, tiếng gió thổi, tiếng sóng đánh, tiếng xe chạy. // Cách bày tỏ ý muốn bằng lời của mỗi dân-tộc: Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tàu, tiếng Việt. // Giọng nói khác nhau giữa đân một nước nhưng khác miền, khác vùng: Tiếng Bắc, tiếng Nam, tiếng Quảng, tiếng Huế. // Lời lẽ ngọt dịu, cay đắng: Ra về nguyệt lặn sao thưa, Dứt tình tại bậu, anh chưa tiếng gì; Liệu mà thờ kính mẹ cha, Đừng tiếng nặng nhẹ người ta chê cười. CD. // Danh-giá, lời đồn-đãi: Bán tiếng, biết tiếng, có tiếng, danh tiếng, để tiếng, được tiếng, giữ tiếng, khét tiếng, lấy tiếng, mang tiếng, mắng tiếng, mất tiếng, nổi tiếng, nức tiếng, nghe tiếng, tai tiếng; Có tiếng mà không có miếng; Người đời muôn sự của chung, Hơn nhau một tiếng anh-hùng mà thôi CD. // ý-kiến, lời hứa, sự kêu-ca, kêu-nài: Đánh tiếng, gá tiếng, lên tiếng. |
| tiếng | - d. 1. Toàn bộ những từ phối hợp theo cách riêng của một hay nhiều nước, một hay nhiều dân tộc, biểu thị ý nghĩ khi nói hay khi viết : Tiếng Việt , Tiếng Tày-Nùng ; Người Đức, người áo một số lớn người Thuỵ-Sĩ nói tiếng Đức. 2. Toàn bộ những âm phát từ miệng người nói, kêu, hát... có bản sắc riêng ở mỗi người : Có tiếng ai đọc báo ; Tiếng ca cải lương ; Tiếng hò đò ; Nhận ra tiếng người quen. Tiếng bấc tiếng chì. Lời đay nghiến. 3. Cg. Tiếng động. Âm hoặc hỗn hợp âm, thường không có đặc tính đáng kể, do đó không có ý nghĩa đáng kể đối với người nghe : Tiếng gõ cửa ; Tiếng ô-tô chạy ngoài đường. 4. Sự hưởng ứng hay phản ứng của quần chúng đối với một người, một vật, một hành động, một sự việc : Thuốc cao hay có tiếng. Tiếng cả nhà không. Bề ngoài có vẻ phong lưu nhưng thực ra là túng thiếu. |
| tiếng | dt. 1. Âm phát ra mà tai có thể nghe thấy: tiếng đàn o tiếng khóc o tiếng nước chảy. 2. Hệ thống âm thanh mà một dân tộc, một cộng đồng dùng để nói với nhau: tiếng Việt o tiếng Anh. 3. Âm tiết: Từ "đẹp đẽ" gồm có hai tiếng. 4. Giọng nói của một cá nhân hay cách phát âm của địa phương nào đó: Tiếng ai nói nghe quen quá o Tiếng của nó khó nghe quá. 5. Lời bàn tán khen chê trong xã hội: Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa (tng.). |
| tiếng | dt. Khoảng thời gian một giờ đồng hồ: đi khoảng hai tiếng thì tới nơi o ngày làm việc tám tiếng. |
| tiếng | dt 1. Âm hoặc hỗn hợp âm mà tai nghe được: Tiếng gõ cửa; Tiếng trống; Tiếng ô-tô chạy ngoài đường 2. Toàn bộ những âm phát ra từ miệng người: Tiếng ai như tiếng xứ Đoài, Ăn gạo thì ít, ăn khoai thì nhiều (cd); Tiếng hò đò; Tiếng ca giọng hát (tng) 3. Toàn bộ những âm phát ra từ mồm một động vật: Tiếng chó sủa; Tiếng gà gáy; Tiếng sư tử rống 4. Toàn bộ những từ thuộc ngôn ngữ của một dân tộc: Tiếng Việt; Tiếng Pháp; Tiếng Anh; Tiếng Tày Nùng 5. Giọng nói riêng: Tiếng ai nghe rất quen; Chửi cha không bằng pha tiếng (tng) 6. Sự đánh giá của xã hội: Làm cho nổi tiếng trượng phu kềnh (NgCgTrứ); ở đời muôn sự của chung, Hơn nhau một tiếng anh hùng mà thôi (cd). |
| tiếng | dt Tiếng đồng hồ nói tắt: Đi từ đây ra đó mất một tiếng; Chỉ cần nửa tiếng đến đó được thôi. |
| tiếng | trgt Tuy rằng: Tiếng già nhưng núi vẫn là non (NgKhuyến); Tiếng còn trẻ nhưng anh ấy đã có những tư tưởng rất sâu. |
| tiếng | dt. 1. Âm thanh phát ra: Tiếng nói. Tiếng trống || Ăn tiếng, chỉ tiếng nói khi thâu vào dĩa hát hay phim nói nghe rất rõ. Tiếng cười. Tiếng động. Tiếng nổ. Ngr. Ngôn ngữ của từng dân tộc. Tiếng Tây, tiếng Tàu || Tiếng Anh. 2. Lời khen chê, hay dở truyền tụng lại: Tiếng tốt đồn xa, tiếng dữ đồn ba ngày đường (T.ng) Tiếng thanh-bạch để về sau (Nh.đ.Mai)|| Tiếng chê. Tiếng khen. Tiếng tốt. Tiếng xấu. Lên tiếng, tỏ ý kiến của mình. |
| tiếng | 1. Âm thanh phát ra: Tiếng nói. Tiếng cười. Tiếng trống. Tiếng đàn. Nghĩa rộng: Âm-thoại của từng dân-tộc: Tiếng tàu. Tiếng tây. Văn-liệu: Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa (T-ng). Có tiếng không có miếng. Tiếng cả, nhà không. Ăn một miếng, tiếng để đời. Mang tai, mang tiếng. Được tiếng khen, ho-hen chẳng còn. Người có tiếng phi mạnh thì bạo. Tiếng thanh-bạch để về sau (Nh-đ-m). Của đời muôn sự của chung, Hơn nhau một tiếng anh-hùng mà thôi (C-d). Một lời cũng đã tiếng rằng tương-tri (K). 2. Lời khen chê, sự hay dở của một người mà người ta truyền xa đi và ghi nhớ mãi: Được tiếng khen. Mang tiếng xấu. |
| Trong làng không một tiếng động ; mọi vật bị nắng đốt , im lìm trong không khí khó thở. |
Trác vừa gánh đôi nồi ra khỏi nhà được một lúc , có tiếng chó sủa. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
| Người mà bà vẫn hãnh diện gọi bằng mấy tiếng rất thân mật " cậu phán nhà tôi " chính là con rể bà. |
| Mỗi lần bà xoa tay trên đỗ , ttiếngrào rào pha với tiếng sàng gạo tựa như tiếng pháo từ đằng xa , lẻ tẻ đưa lại. |
| Ông ta thấy cậu không đến nỗi đần độn , bèn khuyên cậu nên học thêm để biết ít ttiếngtây. |
* Từ tham khảo:
- tiếng cả nhà không
- tiếng cả nhà thanh
- tiếng chào cao hơn mâm cỗ
- tiếng chì tiếng bấc
- tiếng chuông cảnh tỉnh
- tiếng cómiếng không