| tiền | dt. Vật đúc bằng kim-loại hình tròn giẹp hoặc in trên giấy do nhà-nước phát-hành để dùng trong việc mua bán, trao đổi: Bạc tiền, của tiền, đồng tiền, kim-tiền, làm tiền, tiếc tiền, xài tiền; Có tiền mua tiên cũng được; Tiền nằm trong nhà tiền chửa, tiền ra khỏi cửa tiền đẻ. tng. // Số tiền bằng 1/10 của một quan xưa: Một tiền là 60 đồng kẽm. // Số tiền bằng hai đồng xu (tức 2/100 đồng bạc) thời Pháp-thuộc: Lối 1930, một lít gạo giá chỉ hai tiền. // (R) Nợ, tiền cho vay: Giùm tiền, hỏi tiền. // Thứ giấy do người Tàu in, có hình nhiều đồng tiền, để cúng người chết: Giấy tiền vàng bạc. |
| tiền | bt. Trước, hồi trước, ở trước, đàng trước: Cửa tiền, mặt tiền, sanh-tiền; Tiền oan nghiệp-chướng; Tiền bần-tiện, hậu phú-quý. |
| tiền | - d. 1. Tín vật bằng giấy hoặc bằng kim loại do Nhà nước hoặc ngân hàng phát hành, dùng làm môi giới cho việc giao dịch buôn bán. Tiền lưng gạo bị. Sự chuẩn bị đầy đủ phương tiện trước khi tiến hành một việc. 2. Số tiền phải trả cho một việc gì : Tiền công ; Tiền nhà. 3. Đơn vị tiền tệ bằng một phần mười của quan, gồm 60 đồng kẽm (cũ). - t. Trước, ở phía trước : Cửa tiền ; Mặt tiền. |
| tiền | dt. 1. Vật đúc bằng kim loại hay in bằng giấy, do ngân hàng phát hành, dùng chi tiêu, trao đổi hàng hoá: tiền giấy o lắm tiền nhiều của o tiền của o tiền lương o tiền mặt o tiền nong o tiền tài o tiền tệ o kim tiền o tống tiền. 2. Số tiền cụ thể nhận hay trả về khoản nào đó: tiền lương o tiền nhuận bút. 3. Đơn vị tiền tệ thời phong kiến, bằng sáu mươi đồng tiền kẽm; đồng cân: như chó tiền rưỡi. |
| tiền | tt. Trước, ở phía trước, trái vói hậu (sau, ở phía sau): cửa tiền o mặt tiền o tiền án o tiền bối o tiền cảnh o tiền căn o tiền duyên o tiền đạo o tiền đề o tiền đình o tiền định o tiền đồ o tiền đồn o tiền đường o tiền hậu bất nhất o tiền khởi nghĩa o tiền khu o tiền kiếp o tiền lệ o tiền liệt o tiền liệt tuyến o tiền nhân o tiền oan nghiệp chướng o tiền quân o tiền sinh o tiền sử o tiền sư o tiền tấu o tiền thân o tiền thế o tiền tiến o tiền tiêu o tiền tố o tiền triều o tiền trình o tiền tuyến o tiền vận o tiền vệ o không tiền khoáng hậu o nhãn tiền o trận tiền. |
| tiền | dt 1. Đơn vị tiền tệ: Tiền kẽm; Tiền đồng; Tiền giấy; Tiền đô-la 2. Số đơn vị tiền tệ dùng trong mua bán: Rượu ngon không có bạn hiền, Không mua không phải không tiền không mua (NgKhuyến) 3. Số đơn vị tiền tệ phải trả cho một việc gì: Tiền nhà; Tiền điện 4. Đơn vị tiền tệ cũ dùng trong thời phong kiến, bằng một phần mười của một quan: Kẻ một quan khinh kẻ chín tiền (tng). |
| tiền | tt ở phía trước: Cửa tiền; Mặt tiền của ngôi nhà. |
| tiền | dt. 1. Vật đúc bằng kim loại để giao dịch. Ngr. Tiền bạc: Tiền đồng, tiền kẽm. Tiền trao cháo múc (T.ng) Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống. Bao giờ tiền cưới trao tay, Tiền cheo dấp nước mới hay vợ chồng (C.d)|| Làm tiền, thấy người gặp khó khăn mà đòi tiền. Tiền giả. Tiền lẻ. Tiền giấy. Tiền được giá. Tiền mất giá. Tiền đồng, tiền kẽm. 2. Một phần mười trong một quan: Một tiền là 60 đồng tiền kẽm. |
| tiền | bt. Trước: Cửa tiền, cửa hậu. |
| tiền | I. Vật đúc bằng kim-loại để giao-dịch: Đúc tiền. Tiêu tiền. Văn-liệu: Tiền vô nhất văn (T-ng). Tiền dòng, bạc chảy. Tiền rừng, bạc bể. Tiền trăm, bạc chục. Tiền lưng gạo bị. Tiền thật mua của giả. Tiền trao cháo múc. Rẻ tiền mặt, đắt tiền chịu. Tiền có đồng, cá có con. Đồng tiền liền với khúc ruột. Tiền nằm, lãi chạy. Tiền mất tật mang. Tiền vào quan như than vào lò. Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống. Tiền nằm trong nhà tiền chửa. Tiền ra khỏi cửa tiền đẻ. Mười quan tiền công không bằng một đồng tiền thưởng (T-ng). Tiền của là chúa muôn đời, Người ta là khách vãng-lai một thì (C-d). Bao giờ tiền cưới trao tay, Tiền cheo dấp nước mới hay vợ chồng (C-d). II. Một phần mười trong một quan: Một tiền là 60 đồng tiền kẽm. |
| tiền | Trước: Cửa tiền, cửa hậu. Văn-liệu: Tiền đầu bất lợi. Tiền oan, nghiệp chướng. Tiền chủ, hậu khách. Tiền hô, hậu ủng. Tiền trảm, hậu tấu. Tiền hậu bất nhất (T-ng). |
| Nhà ấy ăn tiêu tới tiền trăm , tiền nghìn , chứ một , hai chục thấm vào đâu mà người ta chẳng giúp được mình. |
| Bà không phải là tay mối lái để kiếm tiền. |
| Vì thấy bà Thân không được giàu nên bà vẫn không quên chiềng bày những cái lợi về tiền tài. |
| Nào giúp đỡ ttiềnnong , nào con gái mình lại lấy được một người cao quý. |
Bà Thân mắng yêu con : Tôi không có ttiềnmua đường chị ạ. |
| Cậu biết sức mình còn luồn lọt được và còn kiếm thêm được ttiền, cậu lại cày cục vào làm thư ký cho một nhà buôn lớn ở Hà Nội. |
* Từ tham khảo:
- tiền bạc
- tiền biểu hiện
- tiền bối
- tiền cảnh
- tiền chảy bạc dòng
- tiền chủ, hậu khách