| ti | dt. Sợi tơ của con tằm. // (R) Dây đàn: Tiếng ti tiếng trúc. // Phần mười của hào (về cân đo): Một hào có 10 ti. // Thật nhỏ: Li-ti. |
| ti | dt. X. Ty: Phiên-ti, niết ti. |
| ti | tt. X. Ty: Tôn ti, nam tôn, nữ ti. |
| ti | - d. 1. Dây đàn làm bằng sợi tơ tằm. 2. Đàn có dây nói trên: Tiếng trúc, tiếng ti. |
| Ti | - Kí hiệu hoá học của nguyên tố ti-tan (titanium) |
| ti | dt. 1. Sở: ti trưởng o trưởng ti. 2. Đơn vị tổ chức thực hiện công việc: công ti o thượng ti o tổng công ti. |
| ti | dt. Đại lí bán rượn và thuốc phiện của công ti độc quyền Pháp dưới thời Pháp thuộc. |
| ti | dt. Các chi tiết máy có hình thanh, cần, ống đòn trụ nói chung: ti choòng của máy khoan. |
| ti | dt. Tơ: tiếng ti tiếng trúc o ti trúc o trúc ti. |
| ti | dt. 1. Lượng rất nhỏ, tí: cho một ti mì chính. 2. Khoảng thời gian hết sức ngắn: đợi một ti. |
| ti | Thấp, hèn: ti tiện o tôn ti. |
| ti | Kí hiệu hoá học của nguyên tố ti-tan (titanium). |
| ti | dt Cơ quan cấp tỉnh coi việc hành chính và chuyên môn: Các ti giáo dục nay đổi là các sở giáo dục. |
| ti | dt Sợi tơ dùng làm dây đàn: Tiếng ti, tiếng trúc. |
| ti | dt Số lượng rất ít: Không có một ti nào. |
| ti | dt Đại lí bán lẻ rượu hoặc thuốc phiện trong thời thuộc Pháp: Trong thời thuộc Pháp số ti thuốc phiện nhiều hơn số trường học. |
| ti | xt. Ty. |
| ti | dt. Phần mười trong một hào. |
| ti | Cũng đọc là tư. Chỗ làm việc quan: Phiên-ti. Niết-ti. |
| ti | Thấp: Chức ti, phận tiểu. Phân-biệt kẻ tôn, người ti. |
| ti | I. Sợi tơ ở ruột con tằm nhả ra. Nghĩa rộng:Dây đàn bằng tơ: Tiếng ti, tiếng trúc. II. Phần mười trong một hào, nói về sự cân đo: Mười ti là một hào. |
Thế rồi các bà đi chọn : Người này các bà chê cái ti mỏng , cái mũi nhòm mồm , có tính hay ăn vụng , người kia các bà chê cổ ngắn , tay thô và vẻ mặt khinh người ; các bà chọn như khi đi chợ chọn một con lợn về bỏ lò quay. |
| Có lần gặp Ngẩu , Lạch ẩn vào một bụi cây , đợi Ngẩu đi quá gọi : Em Ngẩu ơi , vào đây chị bảo ti' ti. |
Đoàn tán một câu : Bẩm cụ vâng , ắp pê ti tip một hồi thì vừa lắm. |
Quả thật , thư ấy của Tuyết , bức thư rất dài , chữ nhỏ li ti và viết kín bốn trang giấy lớn. |
Buổi trưa , vừa ăn cơm sáng xong và đương ủ rũ đứng ti lan can nhìn ra biển , Chương đã thấy người nhà bà phủ đến mời , Chương cũng muốn quên sự đau đớn , liền nhận lời ngay , và đi thay quần áo. |
| Hoa ti gôn sắc đỏ , sắc hồng , sắc trắng , năm nào cũng vậy. |
* Từ tham khảo:
- ti-cô
- ti-fô-mi-xin
- ti-gôn
- ti hào
- ti hí
- ti ma