| thuỵ | dt. Tên cúng cơm, tên đặt sau khi chết để cúng vái: Tên thuỵ. |
| thuỵ | dt. 1. Tên thuỵ, nói tắt. 2. Tên đặt cho người đã chết: tên thuỵ. |
| thuỵ | Tốt lành: thuỵ vũ. |
| thuỵ | Ngủ: thuỵ miên. thuỵ miên liệu pháp. |
| thuỵ | tt Nói tên đặt cho người mới mất, dựa theo hành vi của lúc sống: Ngày nay ít người đặt tên thuỵ cho bố mẹ. |
| thuỵ | Tên vua ban cho những người có chức-trước sau khi chết. |
| thuỵ | Ngủ (không dùng một mình). |
| Chàng dịu giọng nói tiếp : Buổi chiều , những bải bể vắng người với tiếng sóng không bao giờ ngừng... Hôm nay tôi còn nhớ in... Loan nói : Đã lâu lắm , khi em còn bé đi với thầy em qua thuỵ Anh được trông thấy bể ở xa. |
Ðó là bọn học sinh với bọn lao động đi về làng thuỵ Khê xưa nay vẫn là nơi ăn trọ của hai hạng người : cắp sách , và làm thợ. |
Làng thuỵ Khê sáu , bảy năm về trước không giống hệt làng Thuỵ Khê ngày nay , vì ngày nay cái trại trồng hoa của thành phố về phía đường bên hồ đã làm mất hẳn cái đặc sắc của làng : Cái đặc sắc ấy là cái hố rác khổng lồ về mùa hè bốc mùi ô uế rất nồng nực khó chịu. |
Song ngoài sự thay đổi về hình thức ra , tính cách bản nguyên của làng thuỵ không hề xuy xuyển : làng ấy vẫn và sẽ mãi mãi là nơi ẩn trọ của bọn học sinh và bọn thợ thuyền cho đến ngày trong hai hạng ấy không còn người nghèo , nghĩa là không bao giờ. |
Chiều hôm ấy trên con đường từ trường Bưởi tới làng thuỵ Khê , họ chuyện trò vui vẻ khác thường. |
| Xóm Ổi kia kìa , ở ngay trước cửa đình làng thuỵ Khê. |
* Từ tham khảo:
- thuỵ miên
- thuỵ miên liệu pháp
- thuỵ sư
- thuyên
- thuyên
- thuyên