| thuý | tt. C/g. Tuý, xanh biếc: Màu thuý. // (R) Tên riêng loại chim thẳng chày, chim sả, cánh xanh biếc: Chim thuý. |
| thuý | tt. Sâu xa: Thâm-thuý. |
| thuý | dt. 1. Chim trả: lông thuý. 2. Màu xanh như lông chim trả: phỉ thuý. |
| thuý | Sâu kín: thâm thuý. |
| thuý | dt Loài chim trả có lông màu xanh biếc: Chước đâu rẽ thuý chia uyên (K). |
| thuý | dt. (đ.) Loại chim màu lông xanh biếc, chim sả. |
| thuý | tt. Xanh biếc. |
| thuý | (khd) Sâu: Thâm-thuý. |
| thuý | 1. Xanh biếc: Màn thuý. 2. Giống chim sả, cánh có màu biếc: Cánh thuý. |
| thuý | Sâu (không dùng một mình): Thâm-thuý. |
| Anh Cận em hễ khi nào mở miệng là chỉ cốt để bảo em : " Im ngay đi , Cô thuý Kiều ! ". |
| Chàng toan nói hẳn ra và dùng cách bông đùa để che ngượng : " Đã lâu chưa gặp anh Cận và cô thuý Kiều lắm mồm lắm miệng " , nhưng lần này chàng không thấy còn cản đảm nói đùa nữa. |
Trong hai người đến chơi , một người , cô thuý , là bạn láng giềng cũ của Tuyết , khi Tuyết còn thuê nhà ở riêng trong một khu phố hẻo lánh kia : Thuý lúc đó là đang là vợ một viên đội Tây kiết. |
Tuyết chẳng biết nói câu gì để trả lời thuý , nhắc đi nhắc lại mãi : Quý hoá quá , quý hoá quá ! Thuý nhìn bạn , hơi lấy làm lạ : Học đâu được cái giọng quê mùa ấy thế ? Quý hoá là cái quỷ gì ? Bấy giờ Tuyết mới nhận ra rằng thói quen , nàng đã nhiễm cử chỉ và ngôn ngữ của tình nhân. |
| Lan nói luôn : Hôm qua gặp Văn , thuý với “moa” đương lởn vởn ở “Luy xi” thì Văn gọi. |
Hắn đi với...với ai , thuý nhỉ ? Hanh. |
* Từ tham khảo:
- thuỵ
- thuỵ
- thuỵ
- thuỵ ma
- thuỵ miên
- thuỵ miên liệu pháp