| thượt | tt. Dài ra, không gọn: Dài thượt, lượt-thượt. |
| thượt | - ph. Thẳng đờ: Dài thượt; Nằm thượt. |
| thượt | đgt. Trải trượt dài ra hết cỡ, đầy vẻ mệt mỏi: nằm thượt ra o thở dài đánh thượt một tiếng. |
| thượt | trgt Thẳng đờ: áo dài thượt; Nằm thượt trên giường. |
| thượt | trt. Trỏ bộ thẳng dài đờ ra. || Dài thượt. Nằm thượt. |
| thượt | Trỏ bộ thẳng đờ ra: Dài thượt. Nằm thượt. |
| Ấy có lẽ một phần vì các đường phố không xa lắc xa lơ và dài thườn thượt hàng chục cây số ngàn. |
| Những cánh diều đủ kiểu , màu sắc sặc sỡ với những chiếc đuôi dài thậm thượt đang đua nhau uốn éo , chao liệng trên nền trời xanh khiến tôi và Hà Lan ngồi ngắm mê mẩn hàng giờ. |
| Mỗi khi nhớ đến mái tóc dài thường xõa tung trong gió thuở xưa , tôi cứ thở dài thườn thượt , y như Nguyễn Bính ngày nào : Hôm qua em đi tỉnh về Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều Chỉ có đôi mắt Hà Lan là không thay đổi , vẫn đẹp lạ lùng. |
| Tiếng đờn nhấp nhem của người lính nghe cứ lẩng cẩng , lúc dài ra thậm thượt , lúc lại hẫng đi như người bị nấc. |
Sao đây màỷ Ria Mép hỏi Hay quanh lại đi xuống cầu thang kiả Muộn rồi ! Bắp Rang nhắm mắt thở đánh thượt. |
| Nó thở đánh thượt : Ðừng nghe con nhỏ Hạt Tiêu phao tin bậy bạ. |
* Từ tham khảo:
- ti
- ti
- ti
- ti
- ti
- ti