| thương tình | đt. Động lòng thương tiếc, thương-hại, xót-xa cho: Thấy vậy cũng thương tình. |
| thương tình | - Cảm thấy đau xót vì tình cảnh khổ sở: Thương tình con trẻ cha già, Nhìn nàng ông những máu sa ruột rầu (K). |
| thương tình | đgt. Cảm thương sâu sắc trước tình cảnh khổ đau của người khác, thường có hành động giúp đỡ, cứu vớt: thấy cảnh ăn xin khổ sở của cháu bé, thương tình đem về nuôi o Thương tình con trẻ thơ ngây, Gặp cơn vạ gió tai bay bất kì (Truyện Kiều). |
| thương tình | đgt Cảm thấy đau xót trước tình cảnh khổ sở: Thương tình con trẻ, cha già, Nhìn nàng, ông những máu sa, ruột rầu (K). |
| thương tình | dt. Xót xa tình cảnh. |
| thương tình | Xót xa tình cảnh: Thương tình con trẻ thơ ngây, Gặp cơn vạ gió, tai bay bất kỳ (K). |
Tên người bạn cũ chết một cách thảm thương tình cờ nhắc đến khiến Xuân cúi nhìn xuống đất ; chàng thong thả nói : Mới có một năm đã bao nhiêu sự thay đổi. |
Mai ấp úng : Bẩm quan lớn thương tình chúng con mồ côi cha mẹ. |
Ông lão Hạnh cảm động bước lại gần sát chỗ Lộc ngồi để nhìn cho rõ mặt người ân nhân của nhà cụ Tú mà có lẽ Trời Phật thương tình đã dắt lại. |
Bắc nam lòng chẳng thương tình Để anh gắn bó một mình sao đang. |
BK Bắc nam lòng chẳng thương tình Để tôi đứng lại một mình sao đang. |
Buồn về một nỗi phu quân Thà rằng tát cạn cấy cần cho xanh Phu quân sao chả thương tình Cho nên sông lở mà thành cũng xiêu Lòng tôi áy náy trăm chiều Phu quân có biết những điều ấy cho. |
* Từ tham khảo:
- thương ước
- thương vay khóc mướn
- thương vong
- thương vụ
- thương xót
- thương yêu