| thương dân | dt. Chúng dân, tiếng gọi chung dân chúng: Thương dân đồ thán. |
Ngoài việc bóc thư , người ta còn ta tụng cái tài gợi chuyện của ông chủ : Khi nghe người ta tỏ ra người khăng khái yêu nước thương dân , hay thốt ra những chữ quá mạnh để chê bai các quan Pháp ở xứ thuộc địa , thì người khôn ngoan phải coi chừng mà mặc cho ông ta nói cho sướng miệng. |
| Sau này lớn lên làm mệnh quan của triều đình , thương dân quê vất vả ông đã xin triều đình miễn thuế cho họ được chở đò ngang , không phải đi làm công cho triều đình. |
| Cụ lớn thương dân lắm. |
| Lòng thương dân của cụ lớn thì không ai là không cảm phục. |
| Có đức tất có ngôi , bởi lòng người theo về , lại vừa sau lúc Ngọa Triều hoang dâm bạo ngược mà vua thì vốn có tiếng khoan nhân , trời thường tìm chủ cho dân , dân theo về người có đức , nếu bỏ vua thì còn biết theo ai ! Xem việc vua nhận mệnh sâu sắc lặng lẽ , dời đô yên nước , lòng nhân thương dân , lòng thành cảm trời , cùng là đánh dẹp phản loạn , Nam Bắc [18a] thông hiếu , thiên hạ bình yên , truyền ngôi lâu đời , có thể thấy là có mưu lược của bậc đế vương. |
Vua khéo kế thừa , thực lòng thương dân , trọng việc làm ruộng , thương kẻ bị hình , vỗ về thu phục người xa , đặt khoa bác sĩ , hậu lễ dưỡng liêm , sửa sang việc văn , phòng bị việc võ , trong nước yên tĩnh , đáng gọi là bậc vua tốt. |
* Từ tham khảo:
- bờ tre
- bỡ ngỡ như rợ về đồng bằng
- bơi cơ-rôn
- bơi ngửa
- bơi trải
- bởi lẽ