| thưởng công | đt. Thưởng cho để đền công khó, để khen đã thành-công. |
| ông thưởng công an xã ở tít xóm dưới bây giờ mới vác khẩu súng bắn chim hai nòng lích kích chạy tới : Chúng nó chưa đi xa đâu ? Chia ngươi ra ba cánh , đuổi theo các ngã ba kênh ? Đuổi cái con khỉ ! Không biết chừng nào đã tới Ngã Bảy rồi ! Này , anh em ! Không được giết chết... Bắt sống chúng nó mang về đây , chặt dầu cho đồng bào xem ?. |
Mặt khác , Cách mạng luôn luôn có sự đền đáp , sự thưởng công thích đáng. |
| Lúc đang đổi tướng , lợi dịp phong hầu , lòng cũng không quên thỉnh mệnh , bèn ban ân điển thưởng công. |
| Vì vậy người Châu Ái gọi (ruộng) thưởng công là (ruộng) ném đao. |
Hạ lệnh thưởng công cho các tướng hiệu bắt đầu từ việc lập công mới : đại thần đến thiếu úy có công lao lớn , được thưởng phù vàng thì được ăn lộc một quận ; chức chấp lệnh mà có công thì được ăn lộc một cấp ; các đốc tướng , quân nhân có công cũng được ăn lộc một quân hay một ấp theo thứ bậc khác nhau. |
thưởng công đánh trận ở Cơ Xá huyện Từ Liêm. |
* Từ tham khảo:
- phan-cầm-loại
- phan viện
- PHÀN
- phàn-thạch
- phàn-thô
- phản-ngựa